Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Ying Yuan
(00015233)
Đã copy nội dung

Prednisolone 5Mg 1000V Ying Yuan

(00015233)
Đã copy nội dung
Ying Yuan
(00015233)
Đã copy nội dung

Prednisolone 5Mg 1000V Ying Yuan

(00015233)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisolone
Danh mục: Hormon steroid
Quy cách: Hộp 1000 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19373-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Ying Yuan
Nước sản xuất: Taiwan, Province Of China
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Prednisolone 5 Ying Yuan 1000V Là Gì?

Prednisolone 5mg Tablets “Y.Y.” của công ty Ying Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd., thành phần chính là prednisolon 5mg, là thuốc dùng để điều trị các bệnh nội tiết, các bệnh thấp, bệnh tạo keo, các bệnh da liễu, các bệnh dị ứng, các bệnh nhãn khoa, các bệnh hô hấp, các bệnh huyết học, các bệnh tân sinh, các bệnh phù, các bệnh thần kinh và các bệnh tai mũi họng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisolone

5mg

Công Dụng Của Prednisolone 5 Ying Yuan 1000V

Chỉ định

Thuốc Prednisolone 5 mg Tablets “Y.Y.” được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh nội tiết: Thiểu sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mủ, tăng canxi máu do ung thư.
  • Các bệnh thấp: Điều trị hỗ trợ dùng trong thời gian ngắn (giúp bệnh nhân vượt qua cơn cấp hoặc tình trạng trầm trọng) trong: Viêm xương khớp sau chấn thương; viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp; viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp người trẻ; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm mỏm lồi cầu; viêm bao gân cấp tính không đặc hiệu; viêm khớp cấp do thống phong; viêm khớp do vảy nến; viêm đốt sống dạng thấp.
  • Bệnh tạo keo (các bệnh miễn dịch và phức hợp): Lupus ban đỏ hệ thống (và viêm thận do lupus); viêm tim cấp do thấp; viêm da – cơ (viêm đa cơ); viêm đa động mạch nút; hội chứng Good pasture.
  • Các bệnh da liễu: Bệnh pemphigut; hồng ban đa dạng nặng (hội chứng Stevens – Johnson); viêm da tróc vảy; viêm bóng nước do herpes; viêm da bã nhờn trầm trọng; bệnh vảy nến nặng; u sùi dạng nấm.
  • Các bệnh dị ứng: Để khống chế các tình trạng dị ứng nặng hoặc có khả năng gây tàn phế không đáp ứng với các điều trị thông thường như hen phế quản; viêm da tiếp xúc hoặc thể tạng; bệnh huyết thanh; viêm mũi dị ứng do mùa hoặc tái phát; các phản ứng quá mẫn với thuốc; các phản ứng mề đay do tiêm truyền.
  • Các bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào trước và sau; viêm thần kinh thị giác; lồi mắt nội tiết do phù niêm.
  • Các bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid có triệu chứng; bệnh phế quản phổi tắc nghẽn mạn tính; một số dạng hen phế quản; một số bệnh xơ phổi mô kẽ lan tỏa.
  • Các bệnh huyết học: Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn); ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn hay thứ phát ở người lớn; thiếu máu giảm nguyên hồng cầu; thiếu máu bất sản bẩm sinh.
  • Các bệnh tân sinh: Để điều trị hỗ trợ cho các bệnh như bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn; đa u tủy; bạch cầu cấp ở trẻ em; ung thư giai đoạn cuối; để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối.
  • Các tình trạng phù: Gây lợi tiểu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư; tăng ure máu vô căn hoặc do lupus ban đỏ.
  • Hệ thần kinh: Phù não do các u nguyên phát hoặc di căn và/hoặc do phẫu thuật hay xạ trị, chấn thương đầu; cơn cấp nặng của bệnh xơ cứng rải rác; nhược cơ, liệt mặt do lạnh.
  • Các bệnh tai mũi họng: Viêm tai thanh dịch; viêm mũi dị ứng; đa polyp mũi xoang; viêm xoang cấp và mạn.

Dược lực học

Prednisolon (hay các corticosteroid) được dùng với liều sinh lý trong điều trị thay thế bệnh lý suy thượng thận. Prednisolon được dùng với liều dược lý do tác động kháng viêm và ức chế miễn dịch của thuốc. Prednisolon có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác trong dự phòng thải ghép và trong các bệnh tự miễn. Prednisolon được ưa dùng hơn prednison vì prednisolon tồn tại ở dạng chuyển hoá có hoạt tính trong khi prednison bị bất hoạt và phải được chuyển hóa sang dạng có hoạt tính tại gan; vì vậy, đặc biệt trong một số bệnh gan, độ sinh khả dụng của prednison không ổn định. 5mg của prednisolon có tác dụng kháng viêm tương đương với 25mg cortison acetat.

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon so với các glucocorticoid khác: 5mg prednisolon có hiệu lực bằng 4mg methylprednisolon và bằng 20mg hydrocortison.

Chứng viêm, bất kỳ thuộc bệnh căn nào, đều đặc trưng bởi bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Các glucocorticoid ức chế các hiện tượng này. Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô. Khả năng đáp ứng của chúng với các kháng nguyên và các chất gây gián phân bị giảm. Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon - gama, interleukin - 1, chất gây sốt, các enzym colagenase và elastase, yếu tố gây phá hủy khớp và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin - 2.

Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm; với liều cao, glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này (ví dụ, prednisolon 20mg/ngày).

Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho - T. Những tế bào - T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều. Glucocorticoid liều cao có thể gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.

Corticosteroid có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này. Bao giờ cũng phải bắt đầu điều trị bằng thuốc kích thích bêta vì corticosteroid không có tác dụng chống lại bệnh hen cấp tính. Trong những cơn hen nặng phải nằm viện, điều trị tấn công bằng tiêm glucocorticoid là cơ bản. Tuy nhiên những người bệnh hen này vẫn cần tiếp tục dùng corticosteroid hít hoặc uống. Những cơn hen cấp tính ít nặng hơn thường được điều trị bằng uống glucocorticoid đợt ngắn. Mọi ức chế chức năng tuyến thượng thận thường hết trong vòng 1 đến 2 tuần.

Trong điều trị bệnh hen phế quản mạn tính, luôn luôn phải sử dụng glucocorticoid dài ngày với những liều khác nhau theo thời gian tùy theo bệnh biến chuyển nặng nhẹ khác nhau.

Glucocorticoid được dùng trong điều trị nhiều chứng bệnh thấp và trong bệnh tự miễn như luput ban đỏ toàn thân và nhiều bệnh viêm mạch như viêm quanh động mạch nút, bệnh u hạt Wegener, viêm động mạch tế bào khổng lồ. Đối với những rối loạn nặng này, liều glucocorticoid bắt đầu phải đủ (cao hơn nhiều so với liều có tác dụng chống viêm) để làm giảm bệnh nhanh chóng và để giảm thiểu các thương tổn mô, sau đó là giai đoạn củng cố, với một liều duy nhất mỗi ngày được giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, dùng liều bắt đầu tương đối thấp. Trong đợt cấp tính, có thể dùng liều cao hơn, sau đó giảm dần, nhanh. Có thể điều trị người có triệu chứng chính của bệnh khu trú ở một hoặc một số ít khớp bằng cách tiêm corticosteroid trong khớp.

Ở trẻ em bị viêm khớp mạn tính với những biến chứng đe dọa tính mạng thì prednisolon là thuốc hàng đầu và đôi khi còn dùng methylprednisolon theo liệu pháp tấn công. Có thể tiêm corticosteroid trong khớp như trong bệnh của người lớn, nhưng ở trẻ em những dấu hiệu đặc trưng của hội chứng dạng Cushing, chứng loãng xương có xẹp đốt sống và chậm lớn sẽ phát triển nhanh.

Glucocorticoid có tác dụng tốt ở một số người mắc bệnh viêm loét đại tràng mạn tính, và bệnh Crohn. Có thể dùng prednisolon dưới dạng thụt giữ trong bệnh viêm loét đại tràng nhẹ, và dùng dạng uống trong những đợt cấp tính nặng hơn.

Có thể điều trị những biểu hiện của các bệnh dị ứng ngắn ngày, như sốt cỏ khô, bệnh huyết thanh, mày đay, viêm da tiếp xúc, phản ứng thuốc, ong đốt và phù thần kinh - mạch bằng glucocorticoid bổ sung cho liệu pháp chính.

Dùng corticosteroid một mình hoặc phối hợp với những thuốc ức chế miễn dịch khác để ngăn ngừa sự thải ghép và để điều trị những bệnh tự miễn khác. Glucocorticoid thường được dùng nhất trong những chỉ định này là prednisolon và prednison.

Để chống thải ghép cấp, đòi hỏi phải dùng liều cao corticosteroid trong nhiều ngày, và để ngăn ngừa mảnh ghép chống lại chủ thể cấp, phải dùng liều corticosteroid hơi thấp hơn, điều đó có thể xảy ra sau khi ghép tủy xương. Sử dụng corticosteroid dài ngày để ngăn ngừa thải ghép thường gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, bao gồm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, loét đường tiêu hóa, tăng glucose huyết và loãng xương.

Trong trường hợp viêm màng não, cần phải dùng glucocorticoid trước khi dùng kháng sinh để giảm thiểu tác hại của viêm do đáp ứng diệt khuẩn ở hệ thần kinh trung ương.

Glucocorticoid là liệu pháp hàng đầu điều trị hội chứng thận hư. Trong bệnh viêm cầu thận màng có thể dùng liệu pháp glucocorticoid cách nhật, trong 8 đến 10 tuần, sau đó giảm dần liều trong thời gian 1 đến 2 tháng.

Glucocorticoid rất có tác dụng trong điều trị bệnh tự miễn như viêm gan mạn tính, hoạt động. 80% người bệnh điều trị với prednisolon liều cao cho thấy có sự thuyên giảm về mô học. Những người có bệnh gan nặng được chỉ định prednisolon thay prednison, vì prednison cần phải chuyển hóa ở gan để thành dạng có tác dụng dược lý.

Trong thiếu máu tan huyết tự miễn, nếu không chữa được nguyên nhân chính hoặc nếu cần can thiệp khẩn cấp, thì glucocorticoid là thuốc điều trị có hiệu quả. Ít khi chỉ định truyền máu vì có thể gây biến chứng tăng tan huyết. Nếu tình trạng bệnh nguy hiểm đến tính mạng, cần tiêm tĩnh mạch liều cao prednisolon trước khi truyền máu và theo dõi chặt chẽ người bệnh.

Bệnh sarcoid được điều trị bằng corticosteroid. Do nguy cơ mắc bệnh lao thứ phát tăng, nên người bệnh có biểu hiện mắc lao phải được điều trị dự phòng chống lao.

Dược động học

Hấp thu

Prednisolon được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh đạt được 1 hoặc 2 giờ sau khi uống. 

Phân bố

Khoảng 90 - 95% lượng prednisolon gắn kết với các protein huyết tương. Độ sinh khả dụng khoảng 82 ± 13%. Thời gian bán hủy khoảng 2 hoặc 3 giờ. 

Chuyển hóa và thải trừ

Prednisolon được bài tiết trong nước tiểu ở dạng tự do hoặc các chất chuyển hoá gắn kết, cùng với một lượng đáng kể prednisolon không bị chuyển hoá.

Liều Dùng Của Prednisolone 5 Ying Yuan 1000V

Cách dùng

Prednisolon được uống sau khi ăn.

Liều dùng

Người lớn:

Liều khởi đầu prednisolon có thể dao động từ 5 – 60mg (1 - 12 viên) mỗi ngày, tùy theo bệnh lý cần điều trị, có thể chia thành 2 - 4 lần mỗi ngày.

Một số thầy thuốc cho rằng có thể dùng prednisolon với liều 0,14 - 2mg/kg hoặc 4 - 60mg/m2 mỗi ngày, chia thành 4 lần trong ngày.

Thời gian điều trị tùy thuộc tình trạng của bệnh nhân. Khi dùng kéo dài, cần giảm liều dần tùy theo đáp ứng của bệnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xuất hiện hội chứng Cushing trong khi đang điều trị thì có thể do quá liều. 

Xử trí

Tạm ngưng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Prednisolone 5 Ying Yuan 1000V

    Khi sử dụng thuốc Prednisolone 5 mg Tablets “Y.Y.”, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Dùng liều cao và/hoặc dùng kéo dài prednisolon có thể gây ra các tác dụng phụ như tất cả các corticoid toàn thân như:

    • Rối loạn nước điện giải: Giữ nước và natri, mất kali và kiềm hoá hạ kali, suy tim xung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm và cao huyết áp.

    • Hệ cơ xương: Yếu cơ, bệnh cơ do steroid, teo cơ, loãng xương, gẫy cột sống chèn ép, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý.

    • Hệ tiêu hoá: Loét dạ dày tá tràng với nguy cơ gây thủng và xuất huyết, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.

    • Hệ da: Chậm lành vết thương, mỏng da, xuất huyết đốm hoặc bầm máu, đỏ mặt, tăng tiết mồ hôi, làm các phản ứng da âm tính.

    • Hệ thần kinh: Hôn mê, tăng áp lực nội sọ có phù gai (giả u não) thường sau khi điều trị, chóng mặt, nhức đầu, loạn tâm thần và động kinh.

    • Nội tiết: Hội chứng Cushing, làm trẻ chậm lớn, mất đáp ứng tuyến yến - thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian có stress như do chấn thương, phẫu thuật hay bệnh tật. Giảm dung nạp cacbohydrat, làm xuất hiện bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, cần phải tăng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết uống ở bệnh nhân đái tháo đường.

    • Nhãn khoa: Đục thể thủy tinh dưới bao sau, tăng nhãn áp, bệnh glô-côm và lồi mắt.

    • Chuyển hoá: Cân bằng nitơ âm tính do tăng dị hoá protein.

    • Miễn dịch: Che khuất các triệu chứng của nhiễm khuẩn, kích hoạt các nhiễm khuẩn tiềm ẩn; gây nhiễm khuẩn cơ hội, các phản ứng quá mẫn như phản vệ.

    • Các tác dụng phụ khác: Tăng hoặc giảm sắc tố da, teo da và mô dưới da, áp - xe vô trùng, ngứa, nóng rát và đau nhói vùng niệu dục.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Prednisolone 5 Ying Yuan 1000V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Prednisolone 5mg Tablets “Y.Y.” chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm toàn thân.

  • Tiền sử quá mẫn với thuốc.

  • Tất cả các chống chỉ định thường áp dụng với trị liệu bằng corticosteroid, đặc biệt trong các trường hợp loét dạ dày tá tràng, các nhiễm khuẩn chưa khống chế được hoặc các bệnh nhiễm nấm và một số trường hợp nhiễm siêu vi, viêm xương khớp vùng chậu.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng cho các bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị, vì nhu cầu insulin thường tăng trong thời gian dùng prednisolon. Nguy cơ viêm loét dạ dày tá tràng là có thật, nên cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng vì có thể gây tái phát, xuất huyết hoặc thủng.

Phải hết sức thận trọng khi dùng prednisolon cho bệnh nhân đang có hoặc nghi ngờ có bệnh lao. Tuy nhiên, thuốc lại có thể dùng kết hợp với các thuốc chống lao đặc hiệu khi cần ức chế các phản ứng viêm của bệnh và chống tạo dày dính.

Khi dùng prednisolone trong nhãn khoa, phải khống chế các tình trạng nhiễm khuẩn bằng kháng sinh, sulphonamid, hoặc các thuốc diệt khuẩn trước vì các nhiễm khuẩn có thể tiến triển, tạo xơ sẹo và thậm chí hủy các cấu trúc bị viêm nhiễm; không nên dùng prednisolon cho các loét dạng sợi, các thương tổn do herpes hoặc các viêm nghi do siêu vi vi nguy cơ gây mù. Prednisolon làm chậm tái sinh biểu mô và không nên dùng cho các bệnh nhân loét giác mạc.

Không tiêm chủng bằng các vắc - xin sống.

Chế độ ăn được khuyến cáo trong thời gian điều trị bằng liệu pháp corticoid: Giàu chất đạm, ít chất đường và chất béo, cữ muối.

Thận trọng khi dùng corticoid trong viêm loét đại tràng, mới nối ruột gần đây, suy thận, cao huyết áp, loãng xương, nhược cơ nặng.

Điều trị bằng corticoid kéo dài có thể làm ngưng tiết tạm thời ACTH và cortisol, và thường gây teo thượng thận tạm thời, đặc biệt trong thời gian có stress như chấn thương, phẫu thuật hoạc bệnh lý.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do nguy cơ gây chóng mặt và nhức đầu do thuốc, cần thận trọng khi dùng cho những người lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phải thận trọng khi dùng prednisolon trong thai kỳ, đặc biệt trong 14 tuần đầu vì thuốc có thể gây thương tổn cho phôi thai. 

Thời kỳ cho con bú

Các corticosteroid qua được sữa mẹ và có thể làm cho trẻ chậm lớn, ảnh hưởng đến quá trình tạo corticosteroid nội sinh hay gây nên những tác dụng không tốt. Các bà mẹ đang cho con bú phải dùng corticosteroid ở liều dược lý được khuyên nên ngưng cho con bú.

Tương tác thuốc

Làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc trị cao huyết áp.

Prednisolon (corticoid nói chung) làm giảm dung nạp glucid, làm tăng đường huyết. Cần điều chỉnh liều insulin và các thuốc hạ đường huyết uống khi dùng phối hợp với corticoid.

Heparin và các thuốc chống đông uống có thể làm trầm trọng thêm nguy cơ gây xuất huyết niêm mạc đường tiêu hoá, trên tính dễ vỡ của mao mạch do trị liệu corticoid liều cao hoặc dài ngày (trên 10 ngày).

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Prednisolone 5mg Tablets “Y.Y.”

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Tổn thương giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm thể mi
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Hen phế quản
  • Viêm giác mạc Herpes Zoster
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ hóa phổi vô căn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm màng ngoài tim
  • Khát vọng viêm phổi
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Thải ghép
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Hội chứng suy tuyến thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm giác mạc chấm nông
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm phổi vô căn
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Suy thượng thận cấp
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Bẹnh Crohn (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ