Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Allergan
(00006077)
Đã copy nội dung

Pred Forte 5Ml Allergan

(00006077)
Đã copy nội dung
Allergan
(00006077)
Đã copy nội dung

Pred Forte 5ml Allergan

(00006077)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisolone
Quy cách: Chai 5 ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ireland
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-14893-12
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Allergan
Nước sản xuất: Ireland
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pred Forte Allergan 5Ml Là Gì?

Thuốc Pred Forte 5ml là sản phẩm của Allergan có chứa hoạt chất Prednisolon Acetat với công dụng điều trị các chứng viêm đáp ứng với steroid trong viêm mi mắt và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phân thùy trước nhãn cầu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisolone

1.0%

Công Dụng Của Pred Forte Allergan 5Ml

Chỉ định

Thuốc Pred Forte 5Ml Allergan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các chứng viêm đáp ứng với steroid trong viêm mi mắt và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và phân thùy trước nhãn cầu.

Dược lực học

Prednisolon acetat là một glucocorticoid, trên cơ sở trọng lượng, có tác dụng kháng viêm gấp 3 đến 5 lần so với hydrocortison.

Các glucocorticoid có tác động ức chế phù nề, lắng sợi fibrin, giãn mao mạch và dịchuyển thực bào trong viêm cấp tính, cũng có đáp ứng tốt trên sự tăng sinh mao mạch, tăng collagen và lên sẹo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Pred Forte Allergan 5Ml

Cách dùng

Thuốc Pred Forte 5ml dùng nhỏ mắt.

Liều dùng

Nhỏ 1 đến 2 giọt vào túi kết mạc từ 2 đến 4 lần trong ngày. Trong 24 đến 48 giờ đầu, liều có thể tăng lên 2 giọt mỗi giờ. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều thuốc dùng tại chỗ ở mắt không thường gây ra vấn đề cấp tính. Nếu vô ý nuốt phải, uống nước để làm loãng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pred Forte Allergan 5Ml

    Khi sử dụng thuốc Pred Forte 5Ml Allergan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Rối loạn mắt: Gây tăng nhãn áp kèm theo tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau: nhiễm trùng thứ phát do nấm hoặc do các virus được phóng thích từ mô mắt; thủng nhãn cầu khi dùng trong trường hợp mỏng giác mạc hoặc củng mạc; chậm lành vết thương.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, mất khả năng điều trị thị lực và hiện tượng sụp mi.

    • Toàn thân: Nhiễm độc toàn thân.

    Không rõ tần suất

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, mề đay.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

    • Rối loạn mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao sau, kích ứng mắt, xuyên thủng mắt (thủng củng mạc hoặc giác mạc), cảm giác có dị vật trong mắt, tăng nhãn áp, giãn đồng tử, sung huyết mắt, nhiễm trùng mắt (bao gồm nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus), nhìn mờ/ rối loạn thị giác.

    • Rối loạn tiêu hóa: Loạn vị giác.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pred Forte Allergan 5Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pred Forte 5Ml Allergan chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng mắt mưng mủ chưa được điều trị.

  • Viêm giác mạc nông (hoặc biểu mô) do herpes simplex (viêm giác mạc dạng đuôi gai).

  • Bệnh đậu mùa, bệnh thủy đậu và hầu hết các bệnh nhiễm virus khác của giác mạc và kết mạc.

  • Nhiễm Mycobacterium như bệnh lao mắt, bệnh nấm cấu trúc mắt.

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Đối với các bệnh gây mỏng giác mạc, đã ghi nhận trường hợp thủng giác mạc do sử dụng steroid tại chỗ. Việc dùng kéo dài các corticosteroid tại chỗ được coi là nguyên nhân gây mỏng giác mạc và củng mạc.

  • Dùng corticosteroid tại chỗ trong các ca bệnh mỏng giác mạc và củng mạc có thể dẫn đến thủng.

  • Vì Pred Forte 5Ml Allergan không chứa hoạt chất kháng khuẩn nên nếu có bệnh lý nhiễm trùng phải lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

  • Các bệnh nhiễm trùng mắt mưng mủ cấp tính hoặc không được điều trị có thể bị che lấp hoặc gia tăng khi sử dụng steroid tại chỗ, dùng kéo dài có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch trong các tế bào mô mắt, vì vậy làm tăng khả năng nhiễm trùng thứ phát.

  • Sử dụng steroid nội nhãn có thể làm kéo dài liệu trình điều trị và có thể làm trầm trọng thêm mức độ nặng của nhiều bệnh nhiễm virus ở mắt (bao gồm herpes simplex). Cần hết sức thận trọng khi dùng steroid điều trị cho bệnh nhân có tiền sử nhiễm Herpes simplex và cần phải theo dõi bằng soi kính hiển vi đèn khe thường xuyên, bắt buộc.

  • Đã ghi nhận có sự trùng hợp một cách ngẫu nhiên hiện tượng giác mạc bị nhiễm nấm khi sử dụng steroid tại chỗ trong thời gian dài, phải đề phòng sự lan tràn của nấm trong bệnh loét giác mạc dai dẳng đã được hoặc đang được điều trị với steroid. Nên thực hiện cấy nấm khi thích hợp.

  • Sử dụng Corticosteroid tại chỗ kéo dài có thể làm tăng nhãn áp ở những cá thể nhạy cảm. Điều này có thể dẫn đến bệnh glaucoma, tổn thương dây thần kinh thị giác, khiếm khuyết về thị lực và thị trường. Cần thận trọng khi sử dụng steroid khi có sự hiện diện của bệnh glaucoma. Nên kiểm tra nhãn áp thường xuyên, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị glaucoma.

  • Nên xem xét khả năng ức chế tuyến thượng thận khi sử dụng steroid tại chỗ liều cao thường xuyên, kéo dài, đặc biệt là ở trẻ nhỏ và trẻ em.

  • Không nên dùng thuốc nhỏ mắt có chứa corticosteroid hơn 10 ngày, ngoại trừ dưới sự giám sát mắt nghiêm ngặt và kiểm tra thường xuyên nhãn áp.

  • Chất bảo quản benzalkonium clorid trong Pred Forte 5Ml Allergan có thể được hấp thu và làm đổi màu kính sát tròng mềm. Cần hướng dẫn những bệnh nhân mang kính sát tròng mềm tháo kính sát tròng ra trước khi sử dụng hỗn dịch này và chờ ít nhất 15 phút sau khi nhỏ Pred Forte 5Ml Allergan trước khi mang kính sát tròng mềm trở lại.

  • Để phòng ngừa tổn thương mắt hoặc nhiễm bẩn, cần thận trọng tránh để đầu lọ thuốc hoặc tuýp thuốc chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt khác. Việc sử dụng lọ thuốc hoặc tuýp thuốc nhiều hơn một người có thể làm lây lan nhiễm trùng. Giữ lọ thuốc hoặc tuýp thuốc được đóng kín khi không sử dụng.

  • Đã ghi nhận hiện tượng đục thủy tinh thể dưới bao sau sau khi sử dụng Corticosteroid tại chỗ liều cao và kéo dài trong nhãn khoa. Viêm màng mạch nho trước cấp tính có thể xảy ra ở một số cá thể nhạy cảm. Việc sử dụng steroid sau phẫu thuật đục nhân mắt có thể làm chậm lành vết mổ và làm tăng khả năng nhiễm chứng mụn rộp. Nếu có các dấu hiệu mẫn cảm hoặc xảy ra các phản ứng nghiêm trọng, ngưng dùng thuốc ngay. Hiện tượng mẫn cảm chéo giữa các corticosteroid đã được chứng minh đầy đủ (xem mục tác dụng phụ).

  • Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của corticosteroid ở trẻ em chưa được xác định.

  • Nếu các dấu hiệu và triệu chứng không cải thiện sau 2 ngày, bệnh nhân cần được đánh giá lại.

  • Sử dụng ở người cao tuổi: Không quan sát thấy sự khác biệt tổng thể về độ an toàn hoặc hiệu quả giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân có thể bị nhìn mờ thoáng qua, điều này có thể làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi nhìn rõ trở lại.

Thời kỳ mang thai

Tính an toàn của việc sử dụng steroid tại chỗ với liều cao hoặc trong thời gian dài chưa được chứng minh trong thời kỳ thai nghén.

Chỉ nên sử dụng thuốc này một cách thận trọng trong khi mang thai nếu lợi ích có thể có đối với người mẹ cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Việc sử dụng corticosteroid cho động vật mang thai đã có liên quan đến các bất thường về sự phát triển của thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa biết được việc dùng corticoid tại chỗ có dẫn đến sự hấp thu toàn thân đủ để phát hiện thuốc trong sữa mẹ hay không.

Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ cho con bú. Nên thận trọng khi dùng Pred Forte 5Ml Allergan điều trị những phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ từ 15° - 25°C. Giữ lọ thuốc ở thế thẳng đứng. Tránh để đông lạnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pred Forte 5Ml Allergan.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Tổn thương giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm thể mi
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Hen phế quản
  • Viêm giác mạc Herpes Zoster
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ hóa phổi vô căn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm màng ngoài tim
  • Khát vọng viêm phổi
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Thải ghép
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Hội chứng suy tuyến thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm giác mạc chấm nông
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm phổi vô căn
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Suy thượng thận cấp
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Bẹnh Crohn (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC