TV.PHARM
(00006076)
Đã copy nội dung

Prazopro 40

(00006076)
Đã copy nội dung
TV.PHARM
(00006076)
Đã copy nội dung

Prazopro 40

(00006076)
Đã copy nội dung
Thành phần: Esomeprazole
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-19498-13
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Tvp
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Prazopro 40 Là Gì?

Prazopro 40 có thành phần chính là Esomeprazol (Dạng hạt Esomeprazol magnesi) được dùng để điều trị loét dạ dày-tá tràng lành tính, loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Thành Phần Của Prazopro 40

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Esomeprazole

40mg

Công Dụng Của Prazopro 40

  • Loét dạ dày-tá tràng lành tính
  • Phòng và điều trị loét dạ dày  tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid
  • Hội chứng Zollinger-Ellison

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi

Liều Dùng Của Prazopro 40

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ.

Liều dùng

Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo liều sau:

  • Loét dạ dày-tá tràng nhiễm Helicobacter pylori: Esomeprazol 40 mg, ngày 1 lần; kết hợp với Clarithromycin 500 mg + Amoxicilin 1g, ngày 2 lần; phác đồ uống 10 ngày.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Tùy theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều uống cao hơn trong các trường hợp khác, có thể uống một lần hoặc chia nhiều lần. Trong trường hợp không phẫu thuật để cắt khối u phải uống thuốc lâu dài.

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản: Uống  40 mg, ngày 1 lần, trong 4-8 tuần có thể tăng 4-8 tuần nếu vẫn còn triệu chứng hoặc còn viêm qua nội soi.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Prazopro 40
    • Hiếm gặp: giảm bạch cầu tiểu cầu, sốt phù mạch, kích động, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn vị giác.

    • Thường gặp: nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn, nôn.

    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Prazopro 40

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Dưới 18 tuổi.

 Thận trọng khi sử dụng

  • Esomeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.

  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh gan, người mang thai, người cho con bú.

  • Thận trọng khi dùng Esomeprazol kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày.

Tác dụng của thuốc đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú:

  • Chỉ sử dụng Esomeprazol khi thật cần thiết cho phụ nữ mang thai.

  • Nếu bắt buộc phải dùng esomeprazol cho phụ nữ cho con bú thì phải ngưng cho trẻ bú khi sử dụng esomeprazol.

Tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc

  • Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole có thể làm tăng hay giảm sự hấp thu của các thuốc khác nếu cơ chế hấp thu của các thuốc này bị ảnh hưởng bởi độ acid dạ dày. Sự hấp thu của ketoconazole và itraconazole có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazole. Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram,..nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng lên và cần giảm liều.

  • Dùng đồng thời esomeprazol + amoxicilin + clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14 hydroxyclarithromycin trong máu.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC