Prazav 20

Danh mục: Dạ dày tá tràng
Prazav 20
Prazav 20
Nhóm: Dạ dày viên
Quy cách: Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Nhà sản xuất: NHÃN KHÁC

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Prazav 20’ Là gì?

Prazav 20 có thành phần chính là Omeprazole được dùng để điều trị loét tá tràng. Loét dạ dày. Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào dạ dày thực quản.


Thành phần của ‘Prazav 20’

  • Dược chất chính: Omeprazole 20mg

  • Loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nang, 20mg


Công dụng của ‘Prazav 20’

  • Loét tá tràng

  • Loét dạ dày

  • Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào dạ dày thực quản.

  • Ngăn ngừa tái phát ở bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản trào ngược.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison (quá sản tụy làm cho dạ dày tiết acid nhiều hơn)

  • Loét ống tiêu hóa do uống các thuốc kháng viêm non-steriod (NSAIDs).

  • Ngăn ngừa loét tái phát trên bệnh nhân uống thuốc viêm non-steriod và có tiền sử loét ống tiêu hóa.

  • Kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.


Liều dùng của ‘Prazav 20’

Cách dùng

  • Người lớn: uống nguyên viên, với 1 ly nước trước bữa ăn, khi bụng đói. Không nên nhai hoặc nghiền.

  • Trẻ em: có thể trộn với sữa chua, hoặc nước trái cây, sau đó uống thẳng, không nhai

 Liều dùng

  • Loét tá tràng: 1 viên 20mg omeprazol/ngày trong 2-4 tuần. Nếu cần có thể tăng liều đến 40mg/ngày. Để ngăn ngừa loét tá tràng tái phát, liều thông thường dùng là 20mg/ngày

  • Loét dạ dày: 1 viên 20mg omeprazol/ngày, thường dùng trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần. Nếu cần thiết có thể tăng liều dùng đến 40mg mỗi ngày.

  • Viêm thực quản trào ngược: 1 viên 20mg omeprazol/ngày, thường dùng trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần. Nếu cần thiết có thể tăng liều dùng đến 40mg mỗi ngày

Điều trị duy trì, ngăn ngừa tái phát:

  • Từ 10mg-20mg omeprazol ngày 1 lần.

  • Trào ngược dạ dày thực quản: từ 10 – 20 mg/ ngày, thường trong 2 đến 4 tuần. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần điều trị, cần làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng.

Hội chứng Zollinger Ellison:

  • Liều điều trị khởi đầu thông thường 60 mg/ngày. Liều cao hơn 80mg/ngày nên chia làm 2 lần uống

  • Loét do uống thuốc kháng viêm: liều thông thường dùng 20mg/ngày. Thời gian điều trị 4-8 tuần

  • Điều trị duy trì các viết loét do uống thuốc kháng viêm: liều thông thường dùng là 20mg/ngày

Prazav dùng kết hợp với kháng sinh, nếu chỗ loét nhiễm bởi 1 loại vi khuẩn Helicobacter pylori: liều thường dùng 1 viên 20mg omeprazol x 2lần/ngày. Sự kết hợp được khuyến cáo với các kháng sinh như sau:

  • 20 mg omeprazol + 1000 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin

  • 20 mg omeprazol + 500mg clarithromycin + 400 mg metronidazol

  • Tất cả được uống 2 lần mỗi ngày

  • Thời gian điều trị thường một tuần. Không nên ngừng điều trị trước thời hạn để ngăn ngừa một vài vi khuẩn sống sót và trở nên kháng thuốc.

Trẻ em trên 2 tuổi và vị thành niên:

  • Kinh nghiệm dùng omeprazol ở trẻ em còn ít. Vì vậy, omeprazol chỉ được dùng ở trẻ em bị viêm thực quản trào ngược trầm trọng.

  • Trẻ cân nặng 10kg-20kg: Liều thường dùng 10mg/ngày.

  • Trẻ cân nặng > 20kg: Liều thường dùng 20mg/ngày.

  • Thời gian điều trị thường là 4-8 tuần, nhưng cũng có thể tiếp tục đến 12 tuần.

Những nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Trẻ em: omeprazol không được dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan: Cần giảm liều với liều tối đa mỗi ngày 20mg.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Prazav 20’

Thường gặp:

  • Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp:

  • Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.

  • Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

  • Tăng transaminase (có hồi phục).

Hiếm gặp:

  • Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.

  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.

  • Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

  • Vú to ở đàn ông.

  • Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

  • Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

  • Co thắt phế quản.

  • Đau khớp, đau cơ.

  • Viêm thận kẽ.


Lưu ý của ‘Prazav 20’

Chống chỉ định

Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc

 Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.

  • Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir.

  • Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virút) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.

  • Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.

  • Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.

  • Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.

  • Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

  • Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.

  • Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

  • Phụ nữ có thai: Tuy trên nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

  • Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng omeprazol ở người cho con bú.

  • Omeprazol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Omeprazole làm chậm sự bài thải của diazepam, phenytoin và warfarin (là những chất bị chuyển hoá do oxy hoá ở gan). Do đó phải giám sát bệnh nhân dùng các thuốc này cùng lúc với omeprazole và giảm liều lượng, nhất là với phenytoin.

  • Các thuốc chẹn bêta: Không có tác dụng tương tác giữa propranolol và omeprazole.

  • Phải giám sát đặc biệt những bệnh nhân dùng các chất bị chuyển hoá bởi trung gian các hệ thống enzym cytochrom P450, vì phản ứng tương tác thuốc giữa các chất này với omeprazole chưa được nghiên cứu.

  • Nên chỉ định các chất tác dụng cục bộ dạ dày ruột (như magnesi hydroxid, aluminium hydroxid v.v…) xa khoảng 2 giờ đối với omeprazole.


Quy cách

Hộp 4 Vỉ x 7 Viên

Nhà sản xuất

NHÃN KHÁC

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status