Pharmedic
(00006050)
Đã copy nội dung

Povidine 20Ml

(00006050)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00006050)
Đã copy nội dung

Povidine 20Ml

(00006050)
Đã copy nội dung
Thành phần: Povidone-iodine
Quy cách: Chai 20ml
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-15400-11
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Povidine 20Ml Là Gì?

Povidine 20Ml của công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, thành phần chính là povidon iod được dùng để sát trùng vết thương ở da và màng nhầy, sát trùng da trước khi phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc

Dung dịch dùng ngoài, chất lỏng màu nâu thẫm, mùi đặc trưng của iod.

Thành Phần Của Povidine 20Ml

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Povidone-iodine

10%

Công Dụng Của Povidine 20Ml

Chỉ định

Thuốc Povidine 20Ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Sát khuẩn để giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở vết cắt, vết trầy và vết bỏng nhỏ.

Sát trùng da trước khi phẫu thuật.

Giúp giảm các vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng da.

Dược lực học

Povidon iod là phức hợp của iod với povidon. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon - iod được giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử.

Dược động học

Hấp thu: lod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. 

Phân bố: Thuốc được hệ liên võng nội mô lọc giữ.

Chuyển hóa và thải trừ: Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua thận.

Liều Dùng Của Povidine 20Ml

Cách dùng

Bôi ngoài da.

Lau sạch vùng bị bệnh. 

Bôi một lượng nhỏ thuốc lên vùng da.

Có thể phủ miếng gạc vô trùng.

Nếu băng bó trước tiên phải để khô.

Liều dùng

Bôi một lượng nhỏ thuốc lên vùng da bị bệnh 1 – 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn như vị kim loại, tăng tuyến nước bọt, đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng, sưng, đau dạ dày, tiêu chảy, khó thở do phù phổi... có thể có nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương thận.

Cách xử trí: Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Povidine 20Ml

    Khi sử dụng thuốc Povidine 20Ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dù thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng lặp lại với vết thương rộng hoặc vết bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Dùng povidon iod ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

    • Tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

    • Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).

    • Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài)

    • Dị ứng như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỉ lệ rất thấp.

    • Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dù người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên povidon iod cũng có thể gây cường giáp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Povidine 20Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Povidine 20Ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng vào mắt.

  • Sử dụng lâu hơn 1 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

  • Dùng trên diện rộng của cơ thể.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.

  • Lưu ý với bỏng nặng, vết thương sâu, kích ứng tại chỗ nhiều hay nhiễm khuẩn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tránh dùng thường xuyên ở phụ nữ mang thai. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Tránh dùng thường xuyên ở phụ nữ cho con bú. 

Tương tác thuốc

  • Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.

  • Tương tác với hợp chất thủy ngân: Gây ăn da. Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát khuẩn khác.

  • Povidon iod có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. 

Bảo Quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đậy nắp kín ngay sau khi dùng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Povidine 20Ml.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC