Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Brawn

(00027573)
Đã copy nội dung

Popranazol 40Mg Brawn 3X10

(00027573)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Brawn

(00027573)
Đã copy nội dung

Popranazol 40Mg Brawn 3X10

(00027573)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pantoprazol
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-19566-16
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Brawn
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Popranazol 40 Brawn 3X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Popranazol được sản xuất bởi Brawn Laboratories Ltd. - Ấn Độ, thành phần chính là Pantoprazol, là thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản; hội chứng Zollinger- Ellison; phối hợp với các thuốc kháng sinh trong điều trị tận diệt vi khuẩn H. pylori.

Popranazol được bào chế dưới dạng viên nén bao tan ở ruột, mỗi viên chứa Pantoprazol 40 mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Pantoprazol

40-mg

Công Dụng Của Popranazol 40 Brawn 3X10

Chỉ định

Thuốc Popranazol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản.
  • Hội chứng Zollinger- Ellison.
  • Phối hợp với các thuốc kháng sinh trong điều trị tận diệt vi khuẩn H. pylori.

Dược lực học

Pantoprazol là một chất ức chế bơm proton (PPI), ngăn cản bước cuối cùng của sự tiết acid dạ dày bởi sự hình thành liên kết đồng hóa trị ở 2 vị trí của hệ thống men (H+/K+)- ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày.

Tác dụng này có liên quan tới liều dùng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi bị kích thích mà không kể tới tác nhân kích thích. Sự gắn kết với (H+/K+)- ATPase gây ra sự kháng tiết kéo dài hơn 24 giờ.

Dược động học

Hấp thu:

Pantoprazol được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh Cmax 2,5 μg/ml sau khoảng 2,5 giờ uống một liều hoặc nhiều liều 40 mg. Pantoprazol được hấp thu tốt; thuốc một phần nhỏ trải qua giai đoạn chuyển hóa đầu tiên và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 77%.

Sự hấp thu của pantoprazol không bị ảnh hưởng bởi các kháng acid khi dùng đồng thời, Thức ăn làm chậm sự hấp thu của pantoprazol tới 2 giờ hoặc lâu hơn, tuy nhiên nồng độ Cmax và sự phân bố hấp thu pantoprazol (AUC) không thay đổi. Vì vậy có thể uống pantoprazol lúc đói hoặc lúc nó.

Phân bố: Thể tích phân bố của pantoprazol là khoảng 11,0 - 23,6 L, được phân bố chủ yếu ở dịch ngoài tế bào. Pantoprazol gắn kết với protein huyết thanh khoảng 98%, chủ yếu với albumin.

Chuyển hóa: Pantoprazol bị chuyển hóa chủ yếu ở gan. Sự chuyển hóa của pantoprazol không phụ thuộc vào đường dùng (uống hoặc tiêm tĩnh mạch). Đường chuyển hóa chính là demethyl hóa bởi CYP2C19, sau đó bị sulphat hóa; các đường chuyển hóa khác là sự oxy hóa bởi CYP3A4.

Thải trừ: Khoảng 71% thuốc được thải trừ qua nước tiểu và 18% được thải trừ qua phần qua sự bài tiết ở mật. Không thấy pantoprazol ở dạng không biến đổi bài tiết qua thận.

Liều Dùng Của Popranazol 40 Brawn 3X10

Cách dùng

  • Thuốc Popranazol dùng đường uống.

  • Dùng mỗi ngày một lần vào buổi sáng, trước sau bữa ăn đều được. Thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với thuốc này.

  • Vì pantoprazol bị phá hủy ở môi trường acid nên phải dùng dưới dạng viên bao tan trong ruột, khi uống pantoprazol phải nuốt cả viên, không được bẻ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc. Phải tuân thủ đầy đủ cả đợt điều trị.

Liều dùng

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Uống mỗi ngày một lần 40 mg vào buổi sáng trong 4 tuần, có thể tăng tới 8 tuần nếu cần thiết. Ở những người vết loét thực quản không liền sau 8 tuần điều trị, có thể kéo dài đợt điều trị tới 16 tuần.

Điều trị duy trì: 40 mg mỗi ngày. Độ an toàn và hiệu quả dùng liều duy trì trên 1 năm chưa được xác định.

Điều trị loét dạ dày lành tính: Uống mỗi ngày một lần 40 mg, trong 4 - 8 tuần.

Loét tá tràng: Uống mỗi ngày một lần 40 mg, trong 2 - 4 tuần.

Để tiệt trừ Helicobacter pylori, cần phối hợp pantoprazol với 2 kháng sinh trong chế độ điều trị dùng 3 thuốc trong 1 tuần. Một phác đồ hiệu quả gồm pantoprazol uống 40 mg, ngày 2 lần (vào buổi sáng và buổi tối) + clarithromycin 500 mg, ngày 2 lần + amoxicilin 1,0 g, ngày 2 lần hoặc metronidazol 400 mg, ngày 2 lần.

Điều trị tình trạng tăng tiết acid bệnh lý trong hội chứng Zollinger - Ellison: Uống liều bắt đầu 80 mg mỗi ngày một lần, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh (người cao tuổi uống liều tối đa 40 mg/ngày). Có thể tăng liều lên đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần trong ngày.

Phải giảm liều ở người suy gan nặng hoặc phải dùng cách ngày. Liều tối đa là 2 ngày dùng một lần 40 mg.

Đối với người suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em: Độ an toàn và hiệu lực của pantoprazol ở trẻ em chưa xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Các số liệu về quá liều của thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là: Nhịp tim hơi nhanh, giãn mạch, ngủ gà, lú lẫn, đau đầu, nhìn mờ, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Theo dõi hoạt động của tim, huyết áp. Nếu nền kéo dài, phải theo dõi tình trạng nước và điện giải. Do pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Popranazol 40 Brawn 3X10

    Khi sử dụng thuốc Popranazol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.

    • Da: Ban da, mày đay.

    • Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy.

    • Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ.

    • Da: Ngứa.

    • Gan: Tăng enzym gan.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

    • Da: Bạn dát sần, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

    • Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

    • Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

    • Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.

    • Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.

    • Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerit.

    • Rối loạn ion: Giảm natri máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Popranazol 40 Brawn 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Popranazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng thuốc. Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, suy gan, suy thận, Do tính chất mãn tính của bệnh viêm xước thực quản nên có thể dùng kéo dài pantoprazol.

Trong các nghiên cứu lâu dài trên các loài gặm nhấm, pantoprazol có thể gây ung thư và một số loại khối u đường tiêu hóa. Các dữ liệu liên quan tới sự phát triển khối u dạ dày ở người thì chưa được biết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần được thông báo về các tác dụng ngoại ý có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc như đau đầu, choáng váng, chóng mặt, nhìn mờ, ngủ gà, ù tai, run.

Thời kỳ mang thai 

Không có thông tin về tính an toàn khi sử dụng pantoprazol trong thai kỳ ở người.

Các thí nghiệm trên động vật không cho thấy dấu hiệu gây hại cho thai nhi, nhưng các nghiên cứu về sinh sản cho thấy giảm cân nhẹ và quá trình phát triển xương chậm ở liều 15 mg/kg. Trong quá trình mang thai, không sử dụng pantoprazol trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin về an toàn khi sử dụng pantoprazol trong thời kỳ cho con bú ở người. Ở chuột ≤ 0,02% liều dùng được bài tiết qua sữa mẹ. Không sử dụng pantoprazol trong thời gian cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng.

Tương tác thuốc

Mặc dù pantoprazol bị chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450 ở gan, nhưng không gây ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính hệ enzym này. Không thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào đáng chú ý về tương tác giữa pantoprazol và các thuốc dùng thông thường như diazepam, phenytoin, nifedipin, theophylin, digoxin, warfarin hoặc thuốc tránh thai đường uống.

Giống như các thuốc ức chế bơm proton khác, pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày như ketoconazol, itraconazol. Đau cơ nặng và đau xương có thể xảy ra khi dùng methotrexat cùng với pantoprazol.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Popranazol.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ