Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Procaps
(00006043)
Đã copy nội dung

Ponysta 200Mg 2X5

(00006043)
Đã copy nội dung
Procaps
(00006043)
Đã copy nội dung

Ponysta 200Mg 2X5

(00006043)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clindamycin, Clotrimazol
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên đặt
Xuất xứ thương hiệu: Colombia
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-18203-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Procaps S.a.
Nước sản xuất: Colombia
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ponysta 200Mg Là Gì?

Ponysta 200Mg 2X5 được sản xuất bởi Procaps S.A. (Colombia), thành phần chính clindamycin và clotrimazol, thuốc dùng để điều trị viêm âm đạo hỗn hợp gây nên do các vi khuẩn nhạy cảm, Gardnerella vaginalis, Candida albicans, Mycoplasma sp. và Mobilicus.

Thành Phần Của Ponysta 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên đặt có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clindamycin

100mg

Clotrimazol

100mg

Công Dụng Của Ponysta 200Mg

Chỉ định

Thuốc Ponysta 200Mg 2X5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị viêm âm đạo hỗn hợp gây nên do các vi khuẩn nhạy cảm,

Gardnerella vaginalis, Candida albicans, Mycoplasma sp. và Mobilicus.

Dược lực học

Clotrimazol: 

Clotrimazol là một dẫn chất imidazol có hoạt phổ kháng nấm rộng. Clotrimazol kháng nấm nhờ ức chế quá trình tổng hợp ergosterol. Ức chế tổng hợp ergosterol dẫn tới phá hủy cấu trúc và chức năng của màng tế bào chất. Clotrimazol có phổ kháng nấm rộng in vitro in vivo, bao gồm nấm sợi, nấm men, nấm mốc…

Cơ chế tác dụng của clotrimazol là kìm nấm và diệt nấm tùy theo nồng độ thuốc tại vị trí nhiễm nấm. Hoat tinh in vitro của clotrimazol giới hạn đối với các thể nấm đang tăng sinh; bào tử nấm chỉ hơi nhạy cảm với clotrimazol.

Ngoài hoạt tính kháng nấm, clotrimazol cũng tác dụng trên Trichomonas vaginalis, các chủng vi khuẩn gram dương (Streptococcus/Staphylococcus) va vi khuẩn gram âm (Bacteroides/Gardnerella vaginalis). Clotrimazol không có tác dụng trên Lactobacillus.

Clindamycin

Các kháng sinh lincosamid như clindamycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, tương tự các macrolid như erythromycin và ức chế giai đoạn sớm của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của clindamycin là kìm khuẩn, mặc dù ở nồng độ cao, thuốc có thể có hoạt tính diệt khuẩn từ từ đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Phổ tác dụng: clindamycin có tác dụng trên:

Hầu hết các chủng vi khuẩn gram dương hiếu khí, bao gồm các chủng Streptococcus, Staphylococcus, Bacillus anthracis Corynebacterium diphtheriae.

Các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí, bao gồm Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus và Peptostreptococcus spp, các chủng Clostridium perfringens Cl. tetani.

Clindamycin đã được ghi nhận là có hoạt tính kháng nguyên sinh vật đối với Toxoplasma gondii Plasmodium spp.

Dược động học

Clotrimazol: Nghiên cứu dược động học của thuốc sau khi đặt âm đạo cho thấy một lượng nhỏ clotrimazol (3 - 10% liều sử dụng) được hấp thu. Lượng clotrimazol hấp thu bị chuyển hóa nhanh tại gan tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Nghiên cứu dược động học sau khi bôi ngoài da cho thấy clotrimazol thực tế không được hấp thu vào tuần hoàn từ vùng da nguyên vẹn hoặc bị viêm. Clotrimazol bị chuyển hóa ở gan tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính rồi đào thải qua phân và nước tiểu.

Clindamycin: Tỉ lệ thuốc hấp thu từ dạng thuốc đặt âm đạo là gần 30%. Khoảng 5% liều sử dụng có thể được hấp thu toàn thân khi dùng dạng kem bôi âm đạo.

Clindamycin được phân bố rộng vào các dịch và mô trong cơ thể, kể cả xương, tuy nhiên thuốc không đạt nồng độ đáng kể trong dịch não tủy.

Trên 90% lượng clindamycin trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc là 2 đến 3 giờ, mặc dù có thể kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh đẻ non hoặc bệnh nhân suy thận nặng.

Clindamycin bị chuyển hóa, được cho là qua gan, tạo thành dạng N-demethyl và sulfoxid có hoạt tính và một số chất chuyển hóa không có hoạt tính. Gần 10% liều sử dụng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc gốc hoặc các chất chuyển hóa và gần 4% thải trừ qua phân; phần còn lại đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính. Quá trình thải trừ thuốc diễn ra chậm và kéo dài vài ngày.

Liều Dùng Của Ponysta 200Mg

Cách dùng

Đặt âm đạo.

Liều dùng

Đặt một viên nang mềm vào âm đạo mỗi buổi tối trong 3 ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Do nồng độ hoạt chất thấp và được dùng theo đường âm đạo, thuốc ít có khả năng gây ngộ độc. Nếu bệnh nhân gặp phản ứng quá mẫn, cần ngừng dùng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ponysta 200Mg

    Khi sử dụng thuốc Ponysta 200Mg 2X5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Clindamycin: 

    Clindamycin đã được ghi nhận là gây tiêu chảy ở khoảng 20% bệnh nhân sau khi dùng theo đường toàn thân. Ở một số bệnh nhân, tình trạng viêm đại tràng giả mạc nặng liên quan đến việc sử dụng kháng sinh có thể tiến triển trong khi điều trị hoặc tới vài tuần sau khi ngừng thuốc, có thể gây tử vong. Tình trạng này thường gặp hơn ở phụ nữ trung niên và cao tuổi, đặc biệt là sau phẫu thuật hoặc xảy ra với tần suất hiếm gặp khi dùng thuốc tại chỗ. Phải ngừng sử dụng clindamycin ngay lập tức nếu gặp phải tiêu chảy hoặc viêm đại tràng rõ rệt.

    Các tác dụng phụ khác trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc co thắt và viêm thực quản.

    Phát ban và mày đay là các phản ứng quá mẫn hay gặp nhất, xuất hiện ở gần 10% bệnh nhân, thường gặp sau 1 đến 2 tuần điều trị.

    Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo hoặc kích ứng âm hộ âm đạo đã được ghi nhận khi dùng thuốc theo đường âm đạo. Một lượng thuốc nhỏ được hấp thu toàn thân khi đặt âm đạo.

    Clotrimazol: 

    Bệnh nhân có thể gặp cảm giác bỏng hoặc kích ứng nhẹ với tần suất hiếm gặp ngay sau khi đặt thuốc. Rất hiếm bệnh nhân không thể dung nạp các tình trạng này và phải ngừng điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn khác: Phản ứng dị ứng (ngất, quá mẫn, khó thở, rối loạn tiêu hóa), đau. Da và phần phụ: Ngứa, phát ban.

    Các chế phẩm clotrimazol đặt âm đạo có thể phá hủy các dụng cụ tránh thai bằng latex. Do đó, cần áp dụng các biện pháp tránh thai bổ sung trong quá trình dùng thuốc theo đường âm đạo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Hãy thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải.

Lưu Ý Của Ponysta 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Ponysta 200Mg 2X5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với clindamycin, lincomycin, clotrimazol hoặc chất cồn.

  • Việc sử dụng Ponysta 200Mg 2X5 trong thai kỳ hoặc lúc cho con bú tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ.

Thận trọng khi sử dụng

Quá mẫn với clindamycin, lincomycin hoặc clotrimazol.

Việc sử dụng thuốc trong thai kỳ hoặc lúc cho con bú tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ.

Clindamycin thấm qua được nhau thai để đi vào tuần hoàn của thai và đã được ghi nhận là tiết vào sữa mẹ.

Thuốc đạt nồng độ cao trong mật, tích lũy ở bạch cầu và đại thực bào.

Clindamycin có hoạt tính chẹn thần kinh cơ khi sử dụng liều cao và có thể làm tăng tác dụng của các thuốc khác cũng có đặc tính này, gây nguy hiểm cho bệnh nhân do nguy cơ ức chế hô hấp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng.

Thời kỳ mang thai 

Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng clindamycin theo đường âm đạo vào 3 tháng giữa của thai kỳ hoặc dùng thuốc theo đường toàn thân vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối không gây ra các tác dụng bất lợi.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có bằng chứng cho thấy clindamycin được tiết vào sữa khi dùng theo

đường âm đạo. Chưa ghi nhận vấn đề nào đối với clotrimazol.

Nếu thuốc gây tiêu chảy trong quá trình điều trị, cần ngừng sử dụng ngay lập tức.

Tương tác thuốc

Clindamycin có thể đối kháng tác dụng giống phó giao cảm.

Tác dụng hiệp đồng giữa clindamycin và ceftazidim hoặc metronidazol cũng như ciprofloxacin trên các chủng vi khuẩn kị khí đã được ghi nhận. Tuy nhiên, có bằng chứng về việc clindamycin ức chế tác dụng diệt khuẩn của các kháng sinh aminoglycosid, mặc dù các báo cáo trái ngược cho thấy mức độ hiệp đồng khác nhau trên các chủng vi khuẩn kị khí. Do có vị trí gắn kết với ribosom gần nhau, clindamycin có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của các kháng sinh macrolid hoặc cloramphenicol. Clindamycin đã được ghi nhận là làm giảm hoạt tính in vitro của ampicilin trên Staph.aureus.

Đã có báo cáo cho thấy clindamycin tăng cường hoạt tính của primaquin Pneunocytosis jirovecii. Tác dụng đối kháng giữa clindamycin và erythromycin đã được ghi nhận trên in vitro. 

Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên clotrimazol. Do vậy nên giảm liều tacrolimus theo nhu cầu.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 300C, ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ponysta 200Mg 2X5.

Bệnh Liên Quan

  • Áp xe ổ bụng
  • Mụn trứng cá
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Bệnh lê dạng trùng trên chó mèo
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm đại tràng
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm mủ màng phổi
  • Viêm nội mạc tử cung
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Áp xe phổi
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn
  • Viêm tủy xương
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm mô tế bào vùng chậu
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh Phế cầu khuẩn
  • Viêm phổi
  • Viêm phổi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm não do Toxoplasma gondii
  • Áp xe buồng trứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC