Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00006026)
Đã copy nội dung

Polarvi 2

(00006026)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00006026)
Đã copy nội dung

Polarvi 2

(00006026)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dexchlorpheniramine maleate
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-19965-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Polarvi 2 Vdp 2X15 Là Gì?

Polarvi 2 của công ty Cổ phần Dược phẩm T.Ư VIDIPHA, thành phần chính dexclorpheniramin maleat, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau như: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Dexchlorpheniramine maleate

2mg

Công Dụng Của Polarvi 2 Vdp 2X15

Chỉ định

Thuốc Polarvi 2 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi (theo mùa hay quanh năm), viêm kết mạc, mề đay.

Dược lực học

Chưa có báo cáo.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Liều Dùng Của Polarvi 2 Vdp 2X15

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 1/2 viên, ngày 2 - 3 lần.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, ngày 3 - 4 lần.

Ghi chú: Các liều cách nhau ít nhất 4 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.

Xử trí: 

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống cần chú ý đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Polarvi 2 Vdp 2X15

    Khi sử dụng thuốc Polarvi 2, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng trên thần kinh thực vật: 

    • Ngủ gà hoặc buồn ngủ nhất là trong thời gian điều trị đầu.

    • Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.

    • Hạ huyết áp tư thế. 

    • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

    • Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi. 

    • Lẫn, ảo giác.

    Phản ứng quá mẫn cảm: 

    • Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.

    • Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.

    • Sốc phản vệ.

    Tác dụng trên máu: 

    • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Polarvi 2 Vdp 2X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Polarvi 2 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Người bệnh đang cơn hen cấp. 

  • Triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

  • Glôcôm góc hẹp.

  • Tắc cổ bàng quang.

  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.

  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin 

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

  • Chống chỉ định tương đối: Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc làm tăng nguy cơ bị tiểu ở người phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và người bị nhược cơ.

  • Tác dụng an thần của thuốc tăng lên khi uống rượu hoặc uống đồng thời với thuốc an thần khác.

  • Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở ở người bị tắc nghẽn phổi hay trẻ em nhỏ. Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

  • Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; bị táo bón kinh niên (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị sưng tuyến tiền liệt. 

  • Người bệnh glaucom góc đóng.

  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.

  • Tuyệt đối tránh rượu và các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số người bệnh. Tránh dùng cho người lái tàu xe hoặc điều khiển máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc này có thể được kê toa cho phụ nữ có thai ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ; phải cân nhắc và chỉ kê toa khi cần thiết ở 3 tháng cuối và chỉ kê toa ngắn hạn. Nếu dùng thuốc vào cuối thai kỳ, phải theo dõi chức năng thần kinh và tiêu hóa của trẻ sơ sinh một thời gian.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng thuốc này trong khi cho con bú. 

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp: 

Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên lưu ý khi phối hợp: 

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau và chống họ họ morphin, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazepin, nhóm barbiturat, clonidin và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadon, thuốc an thần, thuốc giải lo): tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.

Atropin và các thuốc có tác động giống atropin (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động giống atropin, disopyramid): Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm atropin như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Bảo Quản

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Polarvi 2.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC