Brawn
(00006018)
Đã copy nội dung

Poan 200

(00006018)
Đã copy nội dung
Brawn
(00006018)
Đã copy nội dung

Poan 200

(00006018)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-17657-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Brawn
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Poan 200 Là Gì?

Poan 200 của công ty BRAWN LABORATORIES LTD, thành phần chính cefpodoxim proxetil, thuốc dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm hầu họng); nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng); viêm đường tiết niệu, lậu cầu không có biến chứng; nhiễm trùng da và cấu trúc của da.

Viên nén bao phim màu trắng.

Thành Phần Của Poan 200

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

200 mg

Công Dụng Của Poan 200

Chỉ định

Thuốc Poan 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm amidan, viêm hầu họng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

  • Viêm đường tiết niệu. 

  • Lậu cầu không có biến chứng.

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc của da.

Dược lực học

Cefpodoxim là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính trên một số chủng sau: 

Vi khuẩn Gram (+): Streptococcus pneumoniae, S. pyogenes, S. agalactiae, S.mitis, S. sanguis và S. salivarius, Propionibacterium acnes, Corynebacterium diphtheria, S.aureus

Vi khuẩn Gram (-): Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhoeae; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis. 

Cefpdoxim proxetil là dạng tiền dược chất của cefpodoxim được dùng đường uống. Cefpodoxim proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể. Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu thành chất chuyển hóa cefpodoxim có tác dụng.

Dược động học

Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 - 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 mcg/ml, 2,3 mcg/ml, 3,9 mcg/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg, 400 mg.

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Poan 200

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxim.

Đối với nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày. 

Trẻ em: (Nên dùng dạng bào chế khác để thích hợp với việc phân liều)

Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác: 

< 15 ngày tuổi: Không nên dùng.

Từ 15 ngày tuổi đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.

Từ 6 tháng đến 2 năm: 40 mg/lần, ngày 2 lần.

Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần.

Từ 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Liều cho người suy thận:

Creatinine clearance

Liều dùng

Khoảng cách liều dùng

Độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu

Liều thường dùng

24 giờ

Độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và có thẩm tách máu

Liều thường dùng

3 lần/tuần

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sau khi quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận.

Khi gặp phải trường hợp quá liều, nên ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức. Việc thẩm phân máu có thể hỗ trợ trong việc đào thải cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt đối với trường hợp chức năng thận bị tổn thương. Ngoài ra có thể kết hợp với các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ nâng đỡ thể trạng cho cơ thể bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Poan 200

    Khi sử dụng thuốc Poan 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và nôn. 

    • Phản ứng mẫn cảm: Mẩn đỏ, mày đay, ngứa, ban đỏ, phản ứng Stevens Johnson.

    • Gan: tăng SGOT, SGPT thoảng qua và phosphatase kiềm.

    • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.

    • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu hoặc chóng mặt. 

    • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin thoáng qua, kéo dài thời gian prothrombin (hiếm gặp).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra.

Lưu Ý Của Poan 200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Poan 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cefpodoxim hay các cephalosporin khác

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân được biết mẫn cảm với penicillin. 

Bệnh nhân suy thận nặng, phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc nhưng nên thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.

Thời kỳ mang thai 

Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai. Do đó cần có sự theo dõi thường xuyên tình trạng của trẻ để có điều chỉnh cho phù hợp.

Tương tác thuốc

Cefpodoxim bị giảm hấp thu khi có chất chống acid, vì thế nên tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid. 

Với thuốc kháng Histamin H2: Làm giảm hấp thu khi dùng cùng. 

Với probenecid: làm giảm bài tiết của thuốc qua thận.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Poan 200.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC