Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Pharmascience
(00020084)
Đã copy nội dung

Pms-Rosuvastatin 10Mg Pharmascience 3X10

(00020084)
Đã copy nội dung
Pharmascience
(00020084)
Đã copy nội dung

Pms-Rosuvastatin 10Mg Pharmascience 3X10

(00020084)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rosuvastatin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Canada
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18410-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmascience
Nước sản xuất: Canada
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg Là Gì?

Thuốc Pms - Rosuvastatin được sản xuất bởi công ty Pharmascience Inc. Canada, có thành phần chính là rosuvastatin, được chỉ định để điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa các biến cố tim mạch.

Thuốc Pms - Rosuvastatin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 3 vỉ x 10 viên. Lọ 100 viên và 500 viên.

Thành Phần Của Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rosuvastatin

10mg

Công Dụng Của Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg

Chỉ định

Thuốc Pms - Rosuvastatin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tăng cholesterol máu

  • Tăng cholesterol nguyên phát (loại IIa bao gồm tăng cholesterol gia đình nhị hợp tử và tăng cholesterol không có tính gia đình).

  • Rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).

  • Tăng cholesterol gia đình kiểu đồng hợp tử, sử dụng Pms - Rosuvastatin một mình hay dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác như lọc máu.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch chính

Ở những bệnh nhân không có tiền sử của biến cố tim mạch và mạch máu não, nhưng có ít nhất hai yếu tố nguy cơ thông thường đối với bệnh tim mạch, Pms - Rosuvastatin được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không tử vong.

  • Giảm nguy cơ đột quy không tử vong.

  • Giảm nguy cơ tái thông mạch máu động mạch vành.

Dược lực học

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men hmg - coa reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol.

Dược động học

Hấp thu

Rosuvastatin calci dùng đường uống được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 3 - 5 giờ sau khi dùng thuốc. Cả hai nồng độ đỉnh (cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (auc) tăng tỷ lệ thuận với liều rosuvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của rosuvastatin là khoảng 20% và không có tích tụ khi dùng liều nhắc lại. Rosuvastatin calci có thể dùng cùng hay không với thức ăn. Dùng thuốc vào buổi sáng hoặc buổi tối không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu cũng như khả năng làm giảm ldl - c của rosuvastatin.

Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tống hợp cholesterol và thanh thải ldl - c. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 l. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa

Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hoá qua cytochrome p450. Cyp2c9 là chất đồng enzyme chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 2c19, 3a4 và 2d6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hoá chính được xác định là n - desmethyl và lactone. Chất chuyển hoá n - desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế hmg - coa reductase trong tuần hoàn.

Đào thải

Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đối. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế men hmg - coa reductase khác, sự đào thải rosuvastatin ra khỏi gan có liên quan đến chất vận chuyển qua màng oatp - c. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin khỏi gan.

Tính tuyến tính: Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hẳng ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Tuổi tác và giới tính

Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không đáng kể về mặt lâm sàng.

Chủng tộc

Các nghiên cứu dược động học cho thấy auc tăng khoảng 2 lần ở người Nhật sống ở Nhật và người Hoa sống ở Singapore so với người da trắng phương Tây. Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và môi trường đối với sự thay đổi này chưa xác định được. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen.

Suy thận

Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hoá n - desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine huyết tương < 30 ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá n - desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phần máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Suy gan

Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child - Pugh ≤ 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với điểm số Child - Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm số Child - Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child - Pugh > 9.

Tác dụng

Cơ chế tác động

Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh trên men hmg - coa reductase, là men xúc tác quá trình chuyển đổi 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl coenzyme a thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể ldl trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa ldl và ức chế sự tổng hợp vldl ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần vldl và ldl.

Tác động dược lực

Rosuvastatin làm giảm nồng độ ldl - cholesterol, cholesterol toàn phần và triglyceride và làm tăng hdl - cholesterol. Thuốc cũng làm giảm apob, non hdl - c, vldl - c, vldl - tg và làm tăng apoa - i. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ ldl - c/hdl - c, non/hdl - c, c toàn phần/hdl - c, non hdl - c/hdl - c và apob/apoa - i.

Liều Dùng Của Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg

Cách dùng

Thuốc Pms - Rosuvastatin được dùng đường uống.

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng dẫn đồng thuận điều trị về rối loạn lipid để điều chỉnh liều Rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng

Liều khởi đầu khuyến cáo là Rosuvastatin 10 mg, uống ngày 1 lần và phần lớn bệnh nhân được kiểm soát ngay ở liều khởi đầu này.

Nếu cần có thể tăng liều lên 20 mg sau 4 tuần. Việc tăng liều lên 40 mg chỉ nên sử dụng cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên.

Cân nhắc dùng thuốc trong các đối tượng đặc biệt

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở trẻ em chỉ giới hạn trên một nhóm nhỏ trẻ em (> 8 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. Vì thế, Rosuvastatin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em trong thời gian này.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Chống chỉ định dùng Rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan

Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child - Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child - Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child - Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng Rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển.

Chủng tộc

Tăng mức độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian đã được thấy ở bệnh nhân Nhật bản và Trung quốc. Điều này nên được xem xét khi quyết định liều dùng cho bệnh nhân gốc Nhật Bản và Trung Quốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều. Nếu dùng thuốc quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và biện pháp hỗ trợ thiết lập theo yêu cầu. Chạy thận nhân tạo không tăng đáng kể sự thanh thải của rosuvastatin.

Đối với việc theo dõi một nghỉ ngờ quá liều, liên hệ với Trung tâm kiểm soát độc ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg

    Khi sử dụng thuốc Pms - Rosuvastatin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rosuvastatin calci thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ của rosuvastatin calci thường nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên vẫn xảy ra một số tác dụng không mong muốn như:

    • Suy giảm nhận thức.

    • Tăng đường huyết.

    • Tăng hbaic.

    Các tác dụng không mong muốn lâm sàng ít phổ biến (< 1%)

    Tần số các tác dụng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng và được coi là có thể, có khả năng hoặc chắc chẳn có liên quan như sau:

    Phổ biến (> 0,1% và <1%)

    Ngứa, nổi mề đay phát ban, đau khớp, yếu cơ, viêm khớp, táo bón, buồn nôn, rỗi loạn tiêu hóa, bệnh trào ngược dạ dày, tăng alt, tăng creatin phosphokinase, tăng men gan, tăng creatinin, dị cảm, run, đau nói chung, protein niệu, viêm xoang, mất ngủ, chức năng gan bất thường, chóng mặt, tiểu đường.

    Hiếm (> 0,01% và <0,1%)

    Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân, và phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch. Các tác dụng phụ bổ sung sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, bất kể nguyên nhân: Tai nạn, thương tích, lưng và ngực đau, hội chứng cúm, nhiễm trùng, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày ruột, tăng trương lực, viêm phế quản, ho nhiều, viêm mũi và viêm họng.

    Trong kiểm soát thử nghiệm lâm sàng rosuvastatin calci dài hạn đã được chứng minh là không có tác dụng có hại trên các ống kính mắt.

    Phát hiện huyết học bất thường và hoá học lâm sàng: Như với các ức chế hmg - coa reductase, một sự gia tăng liên quan đến liều men gan và ck đã được quan sát thấy trong một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin.

    Thử nghiệm phân tích nước tiểu bất thường (protein dương tính trên dipstick) đã được nhìn thấy trong một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin canxi và các chất ức chế hmg - coa reductase khác. Protein phát hiện chủ yếu ở gốc tiểu quản.

    Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc biến mất điều trị và không phải là tiên đoán của bệnh thận cấp.

    Giám sát phản ứng bất lợi của thuốc

    Ngoài các sự kiện báo cáo trên, các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo trong kinh nghiệm giám sát với rosuvastatin calci.

    Tác động cơ xương

    Rất hiếm: Đau khớp.

    Rối loạn gan mật

    Rất hiếm: Vàng da, viêm gan.

    Rối loạn hệ thống thần kinh

    Rất hiếm: Mất trí nhớ.

    Khác

    • Hiếm: Viêm tụy.
    • Rất hiếm: Nữ hóa tuyến vú.

    Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo với một số nhóm statin

    Rối loạn giấc ngủ, bao gồm mất ngủ và ác mộng.

    Các rối loạn liên quan đến tâm trạng như trầm cảm.

    Trường hợp rối loạn cương dương đã được báo cáo trong kết hợp với việc sử dụng statin.

    Bệnh phổi kẽ: Trường hợp rất hiếm của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là với điều trị lâu dài. Nếu nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển bệnh phổi kẽ, nên ngưng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pms-Rosuvastatin Pharmascience 10Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pms - Rosuvastatin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân bị bệnh gan cấp hay việc gia tăng kéo dài không rõ nguyên nhân của nồng độ transaminases huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường.

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

  • Cholesterol và các sản phẩm khác của sinh tổng hợp cholesterol là thành phần thiết yếu cho sự phát triển của thai nhi (bao gồm tổng hợp các steroid và màng tế bào), Pms - Rosuvastatin nên dùng cho phụ nữ độ tuổi sinh đẻ chỉ khi bệnh nhân khó có khả năng thụ thai và đã được thông báo về các tác hại. Nếu bệnh nhân có thai trong khi sử dụng Pms - Rosuvastatin phải lập tức ngưng thuốc và bệnh nhân thông báo về những tiềm năng gây tốn hại cho thai nhi. Xơ vữa dồng mạch là một quá trình mãn tính, ngừng các loại thuốc điều tiết trao đổi lipid trong khi mang thai có tác động rất ít đến kết quả điều trị lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi tiến hành điều trị bằng rosuvastatin canci, phải nỗ lực kiểm soát tăng cholesterol với chế độ ăn kiêng thích hợp tập thể dục, giảm cân ở những bệnh nhân thừa cân và đế điều trị các vấn đề y tế cơ bản khác và các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan. Bệnh nhân được khuyến thông báo cho các bác sĩ tiếp theo của việc sử dụng rosuvastatin canci hoặc bất kỳ tác nhân hạ lipid máu khác trước đây.

Tim mạch

Co-enzyme Q10 (ubiquinone)

Mức ubiquinone không được đo lường trong thử nghiệm lâm sàng rosuvastatin. Sự giảm đáng kể nông độ ubiquinone lưu thông ở những bệnh nhân được điều trị bằng nhóm statin khác đã được quan sát. Ý nghĩa lâm sàng của sự thiếu hụt statin gây ra tiềm năng lâu dài của ubiquinone đã không được thiết lập lập. Nó đã được báo cáo rằng giảm nồng độ ubiquinone máu cơ tim có thể dẫn đến chức năng tim bị suy yếu ở những bệnh nhân suy tim sung huyết.

Nội tiết và chuyển hóa

Chức năng nội tiết: Bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin mà có bằng chứng lâm sàng của rối loạn chức năng nội tiết nên được đánh giá một cách thích hợp. Nên thận trọng nếu một chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc chất khác được sử dụng để giảm lượng cholesterol được dùng cho bệnh nhân dùng thuốc khác (ví dụ như ketoconazol, spironolacton hoặc cimetidin) mà có thể làm giảm nồng độ hormon steroid nội sinh.

Đường huyết: Trong thử nghiệm Jupiter, rosuvastatin 20 mg đã quan sát thấy làm tăng nồng độ đường huyết, đủ để thay đổi một số đối tượng tiền đái tháo đường đến tình trạng bệnh tiểu đường.

Lipoprotein (a): Trong một số bệnh nhân, tác dụng có lợi của giảm cholesterol toàn phần và ldl - c có thể được làm giảm đi một phần bởi sự gia tăng đồng thời trong nồng độ lipoprotein (a) [lp(a)]. Sự nhận biết hiện tại cho thấy tầm quan trọng của mức độ lpa cao là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch vành. Vì thế, mong muốn duy trì và củng cố thay đổi lối sống ở những bệnh có nguy cơ cao được đặt trên điều trị rosuvastatin.

Gan / mật/ tụy

Ảnh hưởng gan

Rosuvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan cấp hay việc gia tăng kéo dài không rõ nguyên nhân của nồng độ transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên mức bình thường.

Suy gan

Các đối tượng có mức độ tốn thương gan khác nhau không có bằng chứng của sự gia tăng tiếp xúc với rosuvastatin khác hơn so với 2 đối tượng có bệnh gan nghiêm trọng nhất (điểm số Child - Pugh 8 và 9). Trong các đối tượng này, tiếp xúc với hệ thống được tăng lên ít nhất 2 lần so với các đối tượng có thấp hơn điểm số Child - Pugh.

Ảnh hưởng cơ

Trường hợp hiếm hoi của tiêu cơ vân với suy thận cấp thứ phát myoglobinuria, đã được báo cáo với rosuvastatin calci và với các chất ức chế hmg - coa reductase khác.

Ảnh hưởng trên cơ xương như đau cơ, bệnh cơ và đôi khi, tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin calci ở tất cả các liều và đặc biệt với liều 40 mg.

Bệnh cơ, được định nghĩa như đau cơ hay yếu cơ kết hợp với tăng creatin kinase (ck) giá trị lớn hơn mười lần so với giới hạn trên của mức bình thường, cần được xem xét trong bất kỳ bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, đau cơ hoặc yếu và/hoặc tăng đáng kể ck. Bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo kịp thời bất kỳ đau cơ khôngrõ nguyên nhân, đau hoặc suy yếu, đặc biệt nếu liên quan đến tình trạng bất ổn hoặc sốt. 

Bệnh nhân có bất kì dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý bệnh cơ nên đo mức độ ck của họ. Nên ngưng điều trị rosuvastatin calci nếu nồng độ ck cao rõ > 10 x uln) được xác định hoặc bệnh cơ được chẩn đoán hoặc nghỉ ngờ.

Yếu tố nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân

Rosuvastatin calci, như với các chất ức chế hmg - coa reductase khác, phải được quy định một cách thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cho bệnh cơ/tiêu cơ vân. Do vậy, trước khi điều trị, cần xét nghiệm creatin kinase trong những trường hợp sau:

Cá thể hoặc gia đình tiền sử rối loạn cơ bắp di truyền.

Trên 70 tuổi

Tiền sử độc tính cơ bắp với một chất ức chế reductase hmg - coa. 

Suy thận

Sử dụng đồng thời fibrat hoặc niacin. 

Suy gan

Suy giáp

Bệnh tiểu đường có gan nhiễm mỡ.

Lạm dụng rượu. 

Phẫu thuật và chấn thương.

Tập thể dục quá nhiều. 

Thể trạng yếu.

Tỉnh huống mà sự gia tăng nông độ rosuvastatin calci có thể xảy ra.

Trong những trường hợp trên nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng rosuvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm creatin kinase > 5 lần giới hạn trên mức bình thường, không nên điều trị bằng rosuvastatin.

Trong quá trình điều trị bằng rosuvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm creatin kinase để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Thận

Suy thận: Đối tượng suy thận nặng (crcl < 30 ml/phút/1,73 m2) đã có một sự gia tăng gấp 3 lần nồng độ rosuvastatin calci so với người khoẻ mạnh, do đó, rosuvastatin calci 40 mg chống chỉ định ở những bệnh nhân này.

Nhạy cảm /đề kháng

Quá mẫn: Một hội chứng quá mẫn rõ ràng đã được báo cáo hiếm khi với các hmg - coa reductase. Điều này đã bao gồm một hoặc nhiều các tính năng sau: Sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng giống như lupus ban đỏ, đau đa cơ do thấp khớp, viêm mạch máu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, kháng thể kháng nhân dương tính (ana), tốc độ máu lắng (esr) tăng, tăng bạch cầu eosin, viêm khớp, đau khớp, nổi mề đay, suy nhược, nhạy cảm với ánh sáng, sốt, ớn lạnh, đỏ bừng mặt, mệt mỏi, khó thở, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng bao gồm hội chứng stevens - johnson. Nên ngưng thuốc nếu nghi ngờ quá mẫn.

Đối tượng đặc biệt

Phụ nữ mang thai

Chống chỉ định rosuvastatin calci khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Người ta không biết liệu rosuvastatin được bài tiết trong sữa mẹ. Vì những tiềm tàng cho các phản ứng bất lợi ở trẻ, phụ nữ dùng rosuvastatin không nên cho con bú.

Nhi khoa (<18 tuổi)

Kinh nghiệm điều trị với rosuvastatin calci trong một quần thể trẻ em được giới hạn trong 8 bệnh nhân tăng cholesterol máu gen di truyền. Không ai trong số những bệnh nhân này là dưới 8 tuổi. Nữ vị thành niên cần được tư vấn về các phương pháp tránh thai thích hợp khi điều trị rosuvastatin calci.

Lão khoa (> 65 tuổi)

Không có sự khác biệt về dược lâm sàng đáng kể giữa các bệnh nhân trẻ và người già (> 65 tuổi). Tuy nhiên bệnh nhân lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với bệnh cơ.

Chúng tộc

Kết quả nghiên cứu dược động học, bao gồm cả một nghiên cứu lớn tiến hành ở Bắc Mỹ, đã chứng minh độ cao gấp 2 lần trong khoảng tiếp xúc trung bình với người châu Á (Philippine, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam hoặc châu Á - Ấn Độ) khi so sánh với một nhóm kiểm soát người da trắng. Sự gia tăng này cần được xem xét khi đưa ra quyết định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân Châu Á và liều 40 mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu để xác định hiệu quả của rosuvastatin trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên đặc tính dược lực học, rosuvastatin khó có khả năng ảnh hưởng đến khả năng này. Khi lái xe và vận hành máy móc, nó có thể gây chóng mặt trong quá trình điều trị.

Thời kỳ mang thai 

Rosuvastatin calci chống chỉ định ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Rosuvastatin calci chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tổng quan

Trong thử nghiệm lâm sàng rosuvastatin calci không có bằng chứng về sự gia tăng ảnh hưởng cơ xương khi rosuvastatin được uống theo liều lượng với liệu pháp điều trị đồng thời nào. Tuy nhiên, rosuvastatin calci và các chất ức chế hmg - coa reductase khác có thể gây ra sự gia tăng phụ thuộc vào liều nồng độ transaminase và ck. Sự gia tăng tỷ lệ mắc viêm cơ và bệnh cơ đã được thấy ở những bệnh nhân dùng chất ức chế hmg-coa reductase khác đồng thời với cyclosporin, acid fibric các dẫn xuất (bao gồm cả gemfibrozil), acid nicotinic, kháng nấm nhóm azol và kháng sinh nhóm macrolid.

Các chất ức chế cytochrom p450: Dữ liệu in vitro và in vivo chỉ ra rằng rosuvastatin tương tác lâm sàng cytochrom p450 không có ý nghĩa (như bề mặt, chất ức chế hoặc cảm ứng). Do đó, có rất ít khả năng tương tác thuốc khi dùng chung với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom p450.

Sự thanh thải rosuvastatin không phụ thuộc vào quá trình chuyển hóa bởi cytochrom p450 3a4 một mức độ lâm sàng đáng kể. Điều này đã được xác nhận trong các nghiên cứu với thuốc ức chế cytochrom p450 3a4 (ketoconazol, erythromycin, itraconazol).

Điều trị đồng thời với các chuyển hóa lipid khác: Dùng đồng thời fenofibrat và rosuvastatin calci 10 mg không dẫn đến một sự thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trong các nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc.

Các chất ức chế protease

Lopinavir/ritonavir: Trong một nghiên cứu dược động học, dùng chung với rosuvastatin calci và một sản phẩm kết hợp của hai chất ức chế protease (400 mg lopinavir/100 mg ritonavir) ở người tình nguyện khỏe mạnh có liên quan với mức tăng khoảng 2 lần và 5 lần trong trạng thái ốn định rosuvastatin calci auc (0 - 24) và cmax tương ứng.

Tăng tiếp xúc hệ thống đối với rosuvastatin đã được quan sát thấy trong các đối tượng dùng rosuvastatin calci với thuốc ức chế protease khác nhau kết hợp với ritonavir. Cần xem xét cả vì lợi ích của hạ lipid bằng cách sử dụng rosuvastatin calci ở bệnh nhân HIV tiếp nhận thuốc ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin khi bắt đầu và tăng liều rosuvastatin calci ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế protease.

Điều trị kết hợp không có tương tác lâm sàng đáng kể

  • Nhựa acid mật: Rosuvastatin calci có thể được sử dụng kết hợp với nhựa acid mật (ví dụ cholestyramin).

  • Ketoconazol: Dùng đồng thời ketoconazol với rosuvastatin calci dẫn đến không thay đổi trong nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin calci.

  • Erythromycin: Dùng đồng thời erythromycin với rosuvastatin calci dẫn đến giảm ít nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin. Các mức giảm không được có ý nghĩa lâm sàng.

  • Itraconazol: Dùng đồng thời itraconazol với rosuvastatin calci dẫn đến một sự gia tăng 28% auc của rosuvastatin canxi. Sự thay đổi nhỏ này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.

  • Fluconazol: Dùng đồng thời fluconazol với rosuvastatin calci dẫn đến một sự gia tăng 14% auc của rosuvastatin calci. Sự thay đổi nhỏ này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.

  • Digoxin: Dùng đồng thời digoxin và rosuvastatin calci không dẫn đến bất kỳ tương tác đáng kể về mặt lâm sàng.

  • Thuốc khác: Mặc dù nghiên cứu tương tác cụ thể đã không được thực hiện, rosuvastatin calci đã được nghiên cứu trên 5.300 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng. Nhiều bệnh nhân đã tiếp nhận nhiều loại thuốc bao gôm cả thuốc hạ áp (thuốc chẹn beta-drenergic, thuốc chẹn calci, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin và thuốc lợi tiểu), thuốc trị đái tháo đường (biguanid, sulfonylurea, thuốc ức chế alpha glucosidase và thiazolidinedion) và liệu pháp thay thế hormon không có bằng chứng của sự tương tác bất lợi đáng kể về mặt lâm sàng.

Tương tác giữa thuốc và thuốc

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng rosuvastatin đồng thời với các thuốc sau:

  • Gemfibrozil.

  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.

  • Niacin liều cao (1 g/ngày).

  • Colchicin.

Việc sử dụng đồng thời Rosuvastatin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (hcv) có thể làm nguy cơ gây tốn thương cơ, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Bảo Quản

Nhiệt độ dưới 300C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pms - Rosuvastatin.

Bệnh Liên Quan

  • Xơ vữa động mạch
  • Bệnh xơ vữa động mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC