Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00027862)
Đã copy nội dung

Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg Imexpharm Trị Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu (12 Viên)

(00027862)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: IMEXPHARM

(00027862)
Đã copy nội dung

Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg Imexpharm Trị Nhiễm Khuẩn Đường Tiết Niệu (12 Viên)

(00027862)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefadroxil
Danh mục: Cephalosporin
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20202-13
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cty Cpdp Imexpharm
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc pms-Imedroxil 500 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, với thành phần chính Cefadroxil, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm và một số nhiễm khuẩn khác.

Thành Phần Của Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg

Thành phần

Hàm lượng

Cefadroxil

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg

Chỉ định

Thuốc pms-Imedroxil 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận–bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản–phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Điều trị các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin. Cefadroxil có tính diệt khuẩn tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Cơ chế tác động của cefadroxil là ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Các vi khuẩn gram dương nhạy cảm bao gồm: Các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicillinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Các vi khuẩn gram âm nhạy cảm bao gồm: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Dược động học

Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/mL, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc.

Phân bố: Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Thải trừ: Thời gian bán hủy khoảng 1 giờ 30 phút ở người có chức năng thận bình thường, và kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.

Hơn 90% liều sử dụng được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Liều Dùng Của Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg

Cách dùng

Thuốc pms-Imedroxil 500 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Hàm lượng cefadroxil trong viên nang không phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi.

Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1–2 viên x 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc 2 viên/Iần/ngày trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận: Liều khởi đầu 1–2 viên/ngày. Liều tiếp theo được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine (ClCr) như sau:

  • ClCr 0–10 mL/phút: 1–2 viên mỗi 36 giờ.

  • ClCr 11–25 mL/phút: 1–2 viên mỗi 24 giờ.

  • ClCr 26–50 mL/phút: 1–2 viên mỗi 12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều:

Phải cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, thông khí hỗ trợ và truyền dịch.

Chủ yếu điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi tẩy, rửa dạ dày ruột.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg

    Khi sử dụng thuốc pms-Imedroxil 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    • Da và mô dưới da: Nổi mày đay, ngứa, ban da dạng sần.

    • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

    • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens–Johnson.

    • Gan mật: Vàng da ứ mật, viêm gan, tăng nhẹ AST, ALT.

    • ADR khác: Thử nghiệm Coombs dương tính, nhiễm độc thận, co giật, đau khớp, phản ứng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Pms-Imedroxil 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc pms-Imedroxil 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng với người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.

Điều trị kéo dài với cefadroxil có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và sinh non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng đối với các bệnh nhân này.

Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, kéo dài trong thời gian điều trị với cefadroxil, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc. Nên thận trọng dùng kháng sinh phổ rộng đối với người có bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tính an toàn khi sử dụng cefadroxil đối với các đối tượng này chưa được thiết lập. Vì vậy, bệnh nhân chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Cefadroxil bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Tương tác thuốc

Cholestyramine gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.

Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.

Furosemide, aminoglycoside có thể hiệp đồng tăng độc tính trên thận.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc pms-Imedroxil 500 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ