Plendil 5

Plendil 5
Plendil 5
Tên thuốc gốc: Felodipine
Thương hiệu: Astra
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00006001

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Plendil 5’ Là gì?

Plendil 5 có thành phần chính là Felodipine  được dùng để điều trị tăng huyết áp; Đau thắt ngực.


Thành phần của ‘Plendil 5’

  • Dược chất chính: Felodipine 5 mg

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén phóng thích chậm, 5mg


Công dụng của ‘Plendil 5’

  • Tăng huyết áp

  • Đau thắt ngực


Liều dùng của ‘Plendil 5’

Cách dùng

Viên nén nên được dùng vào buổi sáng, nuốt với nước và không được chia nhỏ, nghiền hoặc nhai. Có thể uống thuốc lúc bụng đói hoặc sau bữa ăn nhẹ không có nhiều chất béo hoặc carbohydrate.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

  • Liều được điều chỉnh theo từng cá nhân.

  • Điều trị nên được khởi đầu bằng 5mg liều duy nhất trong ngày. Nếu cần, có thể tăng liều hay dùng thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Liều duy trì thông thường là 5mg-10mg, 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân lớn tuổi, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 2,5 mg/ngày.

Đau thắt ngực:

  • Nên điều chỉnh liều theo từng cá nhân.

  • Việc điều trị nên bắt đầu bằng 5 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày nếu cần.

  • Viên nén nên được dùng vào buổi sáng, nuốt với nước và không được chia nhỏ, nghiền hay nhai. Không uống thuốc chung với thức ăn hoặc dùng bữa ăn nhẹ không dùng nhiều chất béo hay carbohydrate.

  • Ít có kinh nghiệm về việc dùng felodipine cho trẻ em.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều có thể gây ra giãn mạch ngoại biên quá mức gây tụt huyết áp mạnh và đôi khi gây chậm nhịp tim.

Xử trí:

  • Than hoạt tính, nều cần thiết phải rửa dạ dày.

  • Nếu tụt huyết áp trầm trọng xảy ra, nên tiến hành điều trị triệu chứng.
    Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, chân kê cao.

  • Trường hợp có kèm theo chậm nhịp tim, dùng atropine 0,5-1mg đường tĩnh mạch. Nếu không có hiệu quả, nên tăng thể tích huyết tương bằng cách truyền dịch (ví dụ dung dịch glucose, muối sinh lý hoặc dextran).

  • Các thuốc cường giao cảm có tác dụng ưu thế trên thụ thể α1 có thể được dùng nếu các biện pháp đã nêu không đủ hiệu quả.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Plendil 5’

Giống như chất giãn tiểu động mạch khác, felodipine có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, choáng váng và mệt mỏi. Hầu hết các phản ứng này tùy thuộc liều dùng và xảy ra lúc bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Khi xảy ra, những phản ứng này thường thoáng qua và giảm dần theo thời gian.
Cũng như những dihydropyridine khác, chứng sưng cổ chân phụ thuộc vào liều đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng felodipine. Điều này là do giãn tiền mao mạch và không liên quan đến bất cứ sự ứ dịch nào.
Cũng như các thuốc đối kháng canxi khác, sự phì đại lợi nhẹ đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị viêm nha chu hay viêm lợi. Sự phì đại này có thể tránh được hay hồi phục bằng cách lưu ý đến vệ sinh răng miệng.
Những phản ứng ngoại ý dưới đây được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng và từ Nghiên cứu sau khi đã đưa thuốc ra thị trường.
Các tần số phản ứng ngoại ý được định nghĩa như sau:

  • Thường gặp: ≥ 1/100

  • Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100

  • Hiếm gặp: < 1/10.000 và ≥ 1/1.000

  • Rất hiếm gặp: <1/10.000

Thường gặp:

  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: nhức đầu.

  • Da: đỏ bừng mặt.

  • Mạch (ngoài tim): phù ngoại biên.

Ít gặp:

  • Hệ tim mạch: nhanh nhịp tim, đánh trống ngực.

  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: choáng váng, dị cảm.

  • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng.

  • Da: nổi mẩn, ngứa.

  • Toàn thân: mệt mỏi.

Hiếm gặp:

  • Hệ tim mạch: ngất.

  • Tiêu hóa: nôn mửa.

  • Hệ cơ-xương: đau khớp, đau cơ.

  • Tâm thần: bất lực/rối loạn chức năng sinh dục.

  • Da: nổi mề đay.

Rất hiếm:

  • Tiêu hóa: phì đại lợi, viêm lợi.

  • Gan: tăng men gan.

  • Da: phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch máu do quá mẫn.

  • Hệ tiết niệu: đái dắt.

  • Toàn thân: phản ứng quá mẫn cảm như phù mạch, sốt.


Lưu ý của ‘Plendil 5’

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai

  • Đã biết quá mẫn với felodipine hoặc các thành phần khác

  • Suy tim mất bù

  • Nhồi máu cơ tim cấp

  • Đau thắt ngực không ổn định

Thận trọng khi sử dụng

Giống như các chất giãn tiểu động mạch khác, Felodipine trong một số hiếm trường hợp có thể làm nặng thêm đáng kể tình trạng hạ áp, mà tình trạng này ở người nhạy cảm có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy :

  • Felodipine không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

  • Felodipine không nên dùng cho phụ nữ có thai. Felodipine được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên, ở các liều điều trị cho người mẹ cho con bú, thuốc không tác động lên trẻ.

Tương tác thuốc

Việc dùng kèm với những chất can thiệp vào hệ thống men cytochrome P450 3A4 có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của chất đối kháng canxi dihydropyridine như là felodipine. Những chất ức chế men (như cimetidine, erythromycin, itraconazole, ketoconazole và một số flavonoids hiện diện trong dịch bưởi) có thể làm tăng nồng độ felodipine trong huyết tương. Những chất gây cảm ứng men (như: phenytoin, carbamazepine, rifampicin, barbiturate) sẽ làm giảm nồng độ felodipine trong huyết tương. Felodipine không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Sự gắn kết cao với protein huyết tương của felodipine dường như không ảnh hưởng đến tỷ lệ không gắn kết của các thuốc có gắn kết nhiều như warfarin.


Quy cách

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

ASTRA

Nước sản xuất

UNITED KINGDOM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status