Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mekophar
(00015945)
Đã copy nội dung

Piroxicam 20Mg Mkp Lọ 100V

(00015945)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00015945)
Đã copy nội dung

Piroxicam 20Mg Mkp Lọ 100V

(00015945)
Đã copy nội dung
Thành phần: Piroxicam
Quy cách: Hộp 100 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-30979-18
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hóa-Dược Phẩm Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Piroxicam 20 Mkp 100V Là Gì?

Thuốc  PIROXICAM MKP của Công ty MEKOPHAR có thành phần hoạt chất là Piroxicam dùng để giảm triệu chứng trong trường hợp viêm xương khớp (thoái hóa cấp về khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp).

Viên nén bao phim hình quả tạ, một mặt có vạch ngang, màu vàng nâu.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Piroxicam

20mg

Công Dụng Của Piroxicam 20 Mkp 100V

Chỉ định

Thuốc PIROXICAM MKP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Giảm triệu chứng trong trường hợp viêm xương khớp (thoái hóa cấp về khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp). 

Dược lực học

Piroxicam là thuốc kháng viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được hiểu rõ.

Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin sthetase, do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. 

Dược động học

Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống từ 3 - 5 giờ. Khoảng 99% thuốc gắn với protein huyết tương.

Do piroxicam có chu kỳ gan - ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 - 70 giờ. Dưới 5 thuộc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxy - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu.

Liều Dùng Của Piroxicam 20 Mkp 100V

Cách dùng

Nên uống thuốc sau khi ăn với nhiều nước.

Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian điều trị ngắn nhất phù hợp với mục đích điều trị của người bệnh. 

Liều dùng

Liều đề nghị: 

Người lớn: 1 viên/lần, ngày 1 lần.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu cụ thể nên thuốc không nên dùng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Nhẹ gây tình trạng mệt mỏi, buồn ngủ, khó chịu đường tiêu hóa; nặng làm tụt huyết áp, hôn mê, suy hô hấp, xuất huyết tiêu hóa hoặc suy thận cấp. 

Cách xử trí:

Áp dụng các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ; uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả do đó làm giảm lượng thuốc trong cơ thể.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Tác Dụng Phụ Của Piroxicam 20 Mkp 100V

    Khi sử dụng thuốc PIROXICAM MKP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp (ADR>1/100)

    • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu. 

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng glucose huyết.

    • Thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt. 

    • Tai: Ù tai

    • Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, táo bón, khó chịu vùng bụng, đầy bụng, tiêu chảy, khó tiêu.

    • Da và mô dưới da: Ban da, ngứa.

    • Khác: Tăng transaminase huyết thanh, tăng cân. 

    Ít găp (1/1000 < ADR <1100)

    • Huyết học: Chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. 

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ glucose huyết. 

    • Mắt: Nhìn mờ.

    • Tim: Đánh trống ngực.

    • Tiêu hóa: Viêm miệng, khô miệng. 

    • Da và mô dưới da: Ra mồ hôi. 

    • Thận và bài tiết: Tiểu ra máu, protein - niệu, hội chứng nhận hư. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Piroxicam 20 Mkp 100V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc PIROXICAM MKP chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột.

  • Bệnh nhân với tiền sử rối loạn tiêu hóa dẫn đến những rối loạn máu như bệnh Crohn, ung thư dạ dày - ruột hoặc viêm túi thừa ruột già.

  • Bệnh nhân với loét tiêu hóa tiến triển, rối loạn viêm dạ dày – ruột chảy máu.

  • Sử dụng đồng thời với những NSAID khác, bao gồm những chất ức chế chọn lọc COX2 là acid acetylsalicylic (ở liều giảm đau). 

  • Sử dụng đồng thời với những thuốc chống đông. 

  • Tiền sử phản ứng dị ứng thuốc trước đó với bất kỳ loại dị ứng nào đặc biệt là các phản ứng về da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoạị tử biểu bì nhiễm độc.

  • Những phản ứng trước đó (dựa vào mức độ nghiêm trọng) với piroxicam, những NSAIDs khác và các thuốc khác.

  • Những bệnh nhân sử dụng aspirin và NSAIDs khác gây nên những triệu chứng hen, polyp mũi, phù và mày đay. 

  • Xơ gan, suy gan nặng. 

  • Suy tim nặng. 

  • Bệnh nhân suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút. 

  • 3 tháng cuối của thai kỳ. 

Thận trọng khi sử dụng

Chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ. 

Không sử dụng làm thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị.

Chỉ sử dụng hạn chế để giảm nhẹ triệu chứng viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp ở người lớn.

Không nên dùng quá 20mg/ngày. 

Không dùng điều trị trong các trường hợp viêm và đau cấp. 

Nên sử dụng kết hợp với thuốc bảo vệ dạ dày. 

Không dùng thuốc đối với người bệnh rối loạn và chảy máu đường tiêu hóa hoặc người bệnh có phản ứng trên da nặng. 

Dùng thận trọng trong những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử dạ dày - tá tràng, suy gan hoặc suy thận.

  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu. 

Bệnh nhân cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sỹ khi thấy các dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa. 

Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn thị lực trong thời gian dùng thuốc nên khám mắt.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. 

  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. 

  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi cần sử dụng PIROXICAM MKP ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn có thể. 

Chế phẩm có chứa lactose, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Chế phẩm có chứa tartrazine (E102) là chất tạo màu có thể gây ra phản ứng dị ứng như đỏ bừng, mày đay, khó thở, uể oải hoặc hạ huyết áp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. 

Thời kỳ mang thai 

Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Piroxicam còn ức chế chuyển dạ sanh, kéo dài thời gian mang thai cùng với khuynh hướng gia tăng chảy máu ở cả mẹ và trẻ sơ sinh. Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sẩy thai tự nhiên sau khi sử dụng các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở đầu thai kỳ.

Chống chỉ định sử dụng piroxicam cho phụ nữ mang thai giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ.

Giai đoạn 6 tháng đầu của thai kỳ: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và phải cân nhắc giữa lợi ích mang lại và nguy cơ trên thai nhi.

Piroxicam có thể trì hoãn hoặc ngăn chặn quá trình rụng trứng, liên quan đến tình trạng vô sinh có hồi phục ở một số phụ nữ. Do đó, không nên sử dụng piroxicam ở những phụ nữ đang điều trị vô sinh hoặc gặp khó khăn trong việc thụ thai.

Thời kỳ cho con bú

Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ với lượng tương đối nhỏ. Tuy nhiên không dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa xác định độ an toàn của thuốc khi dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú. 

Tương tác thuốc

Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, bác sỹ cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.

Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9g aspirin).

Khi điều trị thuốc đồng thời với lithium, sẽ tăng đặc tính lithium do làm tăng nồng độ của lithium trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithium trong huyết tương. 

Các chất kháng acid: Không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương. 

Thuốc lợi tiểu: Làm giảm bài tiết natri qua nước tiểu, làm tăng nguy cơ suy thận. 

Khi dùng piroxicam đồng thời với các glycosid tim có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.. 

Piroxicam dùng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc SSRI làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PIROXICAM MKP

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC