Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Green
(00020518)
Đã copy nội dung

Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

(00020518)
Đã copy nội dung
Green
(00020518)
Đã copy nội dung

Piracetam Ningbo 1G/5ml 10 Ống

(00020518)
Đã copy nội dung
Thành phần: Piracetam
Quy cách: Hộp 10 ống x 5ml
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-8283-09
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan
Nhà sản xuất: Sinochem Ningbo
Nước sản xuất: China
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống Là Gì?

Thuốc PIRACETAM injection  1g/5ml có thành phần chính Piracetam với công dụng điều trị di chứng của tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp. Nghiện rượu mãn tính. Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não. Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ. Piracetam cũng được sử dụng trong các trường hợp chậm phát triển trí thông minh.

Thành Phần Của Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Piracetam

1g/5ml

Công Dụng Của Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

Chỉ định

Thuốc PIRACETAM injection  1g/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Di chứng của tai biến mạch máu não khi đường uống không phù hợp.
  • Nghiện rượu mãn tính.
  • Bệnh nhân bị hôn mê và suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương so não.
  • Điều trị đơn độc hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ.
  •  Piracetam cũng được sử dụng trong các trường hợp chậm phát triển trí thông minh.

Dược lực học

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đốii với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. 

Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bệnh thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. 

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học

Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. 

Chuyển hóa: Cho đến nay, không có chất chuyển hóa nào của piracetam được tìm thấy.

Thời gian bán thải trong huyết tương là 4 - 5 giờ; thời gian bán thải trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95 % thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian bán thải là 48 - 50 giờ.

Liều Dùng Của Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Chứng nghiện rượu: liều khởi đầu có thể lên đến 12 g/ngày trong giai đoạn thải độc, sau đó liều duy trì là uống 2,4 g/ngày. 

Điều trị hôn mê hoặc suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc nhức đầu, chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não: liều khởi đầu 9 g - 12 g/ngày, liều duy trì có thể lên đến 2,4 g/ngày, dùng đường uống trong ít nhất 3 tuần. 

Di chứng của tai biến mạch máu não (giai đoạn bán cấp, cấp, bệnh khởi phát ít nhất 15 ngày): 4,8 g- 6 g/ngày. 

Chống rung giật cơ: liều khởi đầu 7,2 g/ngày và được tăng thêm 4,8 g cho mỗi 3 - 4 ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tối đa 24 g/ngày. Đối với bệnh nhân ở giai đoạn cấp, bệnh sẽ tiến triển tốt sau 1 thời gian điều trị. Vì vậy, cứ mỗi 6 tháng nên giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng cách giảm 1,2 g piracetam cho mỗi 2 ngày nhằm để ngăn ngừa tái phát đột ngột và các cơn động kinh do ngưng thuốc đột ngột. 

Khi tiêm truyền tĩnh mạch 5ml Piracetam injection 1 g/5ml nên được pha loãng trong 250ml dung dịch glucose 5%, 10% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%

Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sỹ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Piracetam không độc ngay cả khi ở liều rất cao.

Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Theo chỉ định của bác sỹ.

Tác Dụng Phụ Của Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

    Khi sử dụng thuốc PIRACETAM injection  1g/5ml bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Mệt mỏi. 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng. 

    • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Chóng mặt. 

    • Thần kinh: Run, kích thích tình dục.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Piracetam Ningbo 1G/5Ml 10 Ống

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc PIRACETAM injection  1g/5ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với piracetam hay các dẫn chất khác của pyrolidon. 

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). 

  • Người mắc bệnh Huntington. 

  • Người bệnh suy gan.

Thận trọng khi sử dụng

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi. 

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 m/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều: Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường. Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Piracetam có thể gây ngủ gà, dễ bị kích động, nhức đầu làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy không dùng cho những bệnh nhân phải làm những công việc này.

Thời kỳ mang thai 

Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh. 

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ. 

Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Bảo Quản

Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì kín và tránh ánh sáng. Dịch truyền sau khi pha bảo quản ở 2-8°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PIRACETAM injection  1g/5ml.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Bị rối loạn tiền đình nên làm gì?
Rối loạn tiền đình nên ăn gì?
Thuốc bổ não có ảnh hưởng đến thai nhi?
Thuốc bổ não có gây buồn ngủ không?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC