Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Alcon

(00010831)
Đã copy nội dung

Thuốc Bổ Pharmaton Vitality Tăng Sức Đề Kháng, Giảm Stress (Hộp 6 Vỉ X 10 Viên)

(00010831)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Alcon

(00010831)
Đã copy nội dung

Thuốc Bổ Pharmaton Vitality Tăng Sức Đề Kháng, Giảm Stress (Hộp 6 Vỉ X 10 Viên)

(00010831)
Đã copy nội dung
Thành phần: Nhân Sâm, Lecithin, Vitamin B12, Kaliumiodid, Kẽm, Magie oxide, Sắt, Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin D2, Vitamin E, Đồng, Vitamin D3, Vitamin C
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-8571-04
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Nhà sản xuất: Boehringer
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Bổ Pharmaton Vitality Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Pharmaton Vitality do Công ty Dược phẩm Swiss Cap AG – Thụy Sĩ sản xuất, có thành phần chính là hỗn hợp các vitamin, khoáng chất và chiết xuất nhân sâm Panax. Thuốc Pharmaton Vitality được sử dụng trong trường hợp: Kiệt sức (như do stress), mệt mỏi, cảm giác yếu sức, giảm tập trung trí lực cũng như giảm tỉnh táo tinh thần. Mất cân bằng hoặc thiếu hụt như người cao tuổi hoặc do chế độ ăn kiêng, mất cảm giác ngon miệng, chán ăn và suy nhược do các bệnh cấp hoặc mạn tính, bao gồm cả giai đoạn phẫu thuật và dưỡng bệnh.

Pharmaton Vitality được bào chế dưới dạng viên nang mềm để uống. Hộp 01 chai x 30 viên.

Thành Phần Của Thuốc Bổ Pharmaton Vitality

Thành phần

Hàm lượng

Nhân Sâm

40-mg

Lecithin

50-mg

Vitamin B12

1-Mcg

Kaliumiodid

18-mg

Kẽm

1.25-mg

Magie oxide

-

Sắt

-

Vitamin A

4000-IU

Vitamin B1

2-mg

Vitamin B2

2-mg

Vitamin B6

1-mg

Vitamin D2

400-IU

Vitamin E

10-mg

Đồng

2.8-mg

Vitamin D3

15-mg

Vitamin C

-

Công Dụng Của Thuốc Bổ Pharmaton Vitality

Chỉ định

Thuốc Pharmaton Vitality được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Trong các trường hợp kiệt sức (như do stress), mệt mỏi, cảm giác yếu sức, giảm tập trung trí lực cũng như giảm tỉnh táo tinh thần.
  • Trong các trường hợp dinh dưỡng mất cân bằng hoặc thiếu hụt như người cao tuổi hoặc do chế độ ăn kiêng, mất cảm giác ngon miệng, chán ăn và suy nhược do các bệnh cấp hoặc mạn tính, bao gồm cả giai đoạn phẫu thuật và dưỡng bệnh.

Dược lực học

Thuốc chứa các vitamin, khoáng chất và các yếu tố vi lượng phù hợp với nhu cầu hàng ngày của cơ thể và chiết xuất nhân sâm Panax chuẩn hóa Pharmaton G115.

Chiết xuất nhân sâm Panax chuẩn hóa Pharmaton G115 thúc đẩy hoạt động của tế bào, thể hiện bởi tăng đáng kể thể trạng và trí lực. Trong các thí nghiệm trên động vật, sau khi dùng thuốc đã thấy giảm nồng độ acid lactic trong cơ trong thời gian vận động. Cũng thấy tăng nồng độ dopamin, noradrenalin và giảm nồng độ serotonin trong não.

Các vitamin, khoáng chất và yếu tố vi lượng điều chỉnh và ngăn ngừa suy giảm chuyển hóa tế bào trong các trường hợp nhu cầu gia tăng. Cung cấp không đủ các vitamin, khoáng chất và các yếu tố vi lượng có thể gây các biểu hiện rối loạn như suy nhược, mệt mỏi, giảm sinh lực, giảm sức đề kháng, chậm hồi phục sau khi ốm.

Các vitamin nhóm B cần thiết cho chức năng chuyển hóa bình thường. Thành phần và liều dùng của các chất uống chế phẩm này tuân theo yêu cầu về thực phẩm bổ sung của EU RDA.

Liều Dùng Của Thuốc Bổ Pharmaton Vitality

Cách dùng

Dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên nang với nước.

Bắt đầu bằng cách dùng Pharmaton Vitality trong 4 tuần. Nếu sau 4 tuần điều trị, bắt đầu cảm thấy tốt hơn, có thể tiếp tục dùng Pharmaton Vitality lên đến 12 tuần. Sau 12 tuần, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu muốn tiếp tục sử dụng.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên nang mỗi ngày.

Nên uống thuốc cùng thức ăn, thích hợp nhất là bữa sáng.

Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.

Không có liều khuyến cáo đặc biệt cho người cao tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Độc tính của thuốc khi dùng quá liều lớn là do vitamin A và D tan trong mỡ.

Sử dụng hàng ngày một lượng lớn (tương đương 25 viên đối với vitamin A và 5 viên cho vitamin D) trong thời gian dài có thể gây các triệu chứng độc tính mạn tính như buồn nôn, đau đầu, buồn ngủ và tiêu chảy. Chỉ gặp các triệu chứng cấp tính khi dùng liều cao hơn.

Nhìn chung, tổng liều hàng ngày của sắt và kẽm không quá 15 mg đối với mỗi thành phần.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bổ Pharmaton Vitality

    Khi sử dụng thuốc Pharmaton Vitality, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
    • Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Bổ Pharmaton Vitality

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pharmaton Vitality chống chỉ định cho các trường hợp:

  • Bệnh di truyền hiếm gặp có thể không tương thích với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa calci (như tăng calci máu hoặc tăng calci niệu).
  • Thừa vitamin A hoặc D.
  • Suy thận.
  • Trong thời gian điều trị với các retinoid (như chống mụn).
  • Trong thời gian điều trị với vitamin D.
  • Đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng với đậu tương hoặc lạc.

Thận trọng khi sử dụng

Viên nang Pharmaton Vitality chứa dầu đậu phộng (còn được biết đến là dầu arachis). Nếu bạn bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành, không uống Pharmaton® Vitality Capsules.

Pharmaton Vitality chứa một lượng nhỏ đường lactose. Nếu không dung nạp lactose hoặc không thể tiêu hóa nó, không dùng Pharmaton Vitality.

Trước khi dùng Pharmaton Vitality Capsules, bạn nên thông báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Các dẫn xuất vitamin A được gọi là “retinoids” (được kê đơn để điều trị mụn).
  • Điều trị bằng vitamin D.
  • Thuốc làm loãng máu được gọi là "thuốc chống đông máu" như warfarin.
  • Thuốc kháng sinh tetracycline như tetracycline, doxycline, minocycline.
  • Levodopa (được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tiến hành các nghiên cứu ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khuyến cáo nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc ở những bệnh nhân đã từng chóng mặt trong quá trình sử dụng Pharmaton.

Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú

Trong các thành phần của thuốc, viên nang Pharmaton Vitality chứa lượng vitamin A và D cao gần gấp đôi nhu cầu khuyến nghị hàng ngày (nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của vitamin A là 2.664 IU cho phụ nữ mang thai và 2.830 IU cho phụ nữ cho con bú; nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của vitamin D là 200 IU cho phụ nữ mang thai và cho con bú).

Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về nguy cơ đối với thai trong thời gian mang thai khi dùng với liều khuyến cáo. Chưa có các nghiên cứu có đối chứng tiến hành trên phụ nữ mang thai.

Cũng như các thuốc khác, nên đánh giá lợi ích so với nguy cơ trước khi dùng thuốc trong giai đoạn này. Theo thực hành y khoa tổng quát, sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nên được quyết định bởi bác sĩ.

Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của Pharmaton Vitality đối với khả năng sinh sản ở người.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời các chế phẩm chứa nhân sâm với thuốc chống đông, tác dụng của thuốc chống đông đường uống (như Warfarin) có thể bị giảm. Những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Đã xác định tương tác giữa sắt với kháng sinh nhóm tetracyclin (Tetracyclin, Doxyclin, Minocyclin), giữa B6 và L-Dopa. Bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào nói trên nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần