Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PHARCO

(00005859)
Đã copy nội dung

Thuốc Pharcotinex Trị Các Rối Loạn Thận, Tiết Niệu (5Vỉ X 12Viên)

(00005859)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PHARCO

(00005859)
Đã copy nội dung

Thuốc Pharcotinex Trị Các Rối Loạn Thận, Tiết Niệu (5Vỉ X 12Viên)

(00005859)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc thông mật, tan sỏi mật & bảo vệ gan
Thành phần chính: Borneol, Anethole trithione, cineol, Pinene, Camphene, Menthone
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viên
Chỉ định: Sỏi mật, Sỏi bàng quang, Sỏi niệu quản, Sỏi thận, Sỏi tiết niệu, Tắc nghẽn đường tiết niệu
Xuất xứ thương hiệu: Ai Cập
Nhà sản xuất: Pharco
Công dụng: Pharcotinex được sản xuất bởi Pharco Pharmaceuticals – Ai cập, thành phần chính là pinene (α + β), camphene, fenchone, borneol, anethole, cineol, là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các rối loạn thận và tiết niệu, đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu, để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu. Pharcotinex được bào chế dưới viên nang mềm tan trong ruột, mỗi viên chứa pinene (α + β) 31mg, camphene 15mg, fenchone 4mg, borneol 10mg, anethole 4mg, cineol 3mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viên.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-17673-14
Nước sản xuất: Egypt
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pharcotinex Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Pharcotinex được sản xuất bởi Pharco Pharmaceuticals – Ai cập, thành phần chính là pinene (α + β), camphene, fenchone, borneol, anethole, cineol, là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các rối loạn thận và tiết niệu, đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu, để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.

Pharcotinex được bào chế dưới viên nang mềm tan trong ruột, mỗi viên chứa pinene (α + β) 31mg, camphene 15mg, fenchone 4mg, borneol 10mg, anethole 4mg, cineol 3mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 5 vỉ x 12 viên.

Thành Phần Của Pharcotinex

Thành phần

Hàm lượng

Borneol

10-mg

Anethole trithione

4-mg

cineol

3-mg

Pinene

17-mg

Camphene

5-mg

Menthone

6-mg

Công Dụng Của Pharcotinex

Chỉ định

Thuốc Pharcotinex được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các rối loạn thận và tiết niệu.
  • Đau do viêm và co thắt đường tiết niệu kết hợp với sỏi niệu.
  • Để hòa tan và tống xuất sỏi đường niệu.

Dược lực học

Terpin kết hợp trong Pharcotinex có tác động xung huyết và lợi tiểu: Cineol làm giãn mạch gây nên xung huyết thận và làm tăng máu tưới thận, dễ dàng sản sinh nước tiểu, anethole có tác dụng lợi niệu.

Một số liên kết terpin trong Pharcotinex được thài trừ ra khỏi cơ thể trong nước tiểu dưới dạng glucuronid là chất ổn định keo đường niệu làm tăng độ hòa tan muối calcium và làm tan vỡ sỏi đường niệu.

Camphene và anethole, borneol trong Pharcotinex có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên toàn bộ hệ thống cơ trơn, camphene có tác dụng giảm đau, giúp làm dễ bài xuất sỏi và làm giảm co thắt gây nên cơn đau quặn thận và bàng quang.

Anethole và fenchone đã được báo cáo kìm khuẩn Aerobacter aerogenes, Bacillus subtilis, E. coli, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staph. albus, Staph. Aureus, AnetholeFenchone kháng khuẩn in vitro chống lại E. coli, Strep, Pyogenes, Staph. aureus ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Ngoài ra, tác động chống viêm của borneol, pinene và fenchone trên màng nhầy thận làm giảm đau, chống viêm. Phân giải lipid làm tiêu hủy các phần hữu cơ trong sỏi niệu.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Pharcotinex

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Ngoại trừ có chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường là 1 - 2 viên nang/lần, ba lần/ngày trước các bữa ăn. Trong trường hợp cơn đau sỏi thận 2 - 3 viên nang/lần, 4 đến 5 lần/ngày.

Trẻ em 6 - 14 tuổi: Liều thông thường là 1 viên nang/lần, 2 lần/ngày trước các bữa ăn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự kết hợp các terpene trong Pharcotinex không độc.

Chưa có độc tính quá liều được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pharcotinex

    Khi sử dụng thuốc PHARCOTINEX, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Pharcotinex

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pharcotinex chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chưa được biết đến chống chỉ định nào liên quan đến việc dùng Pharcotinex.

Thận trọng khi sử dụng

Nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị.

Thuốc chỉ được dùng thận trọng với các bệnh nhân dùng thuốc chống đông hay các thuốc lệ thuộc gan về chuyển hóa bài tiết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tác động nào được quan sát.

Thời kỳ mang thai 

Mặc dù không gây ảnh hưởng quái thai, nhưng khuyên không nên dùng Pharcotinex cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Chưa được biết.

Bảo Quản

Để thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PHARCOTINEX.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ