Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Egis Pharma
(00005839)
Đã copy nội dung

Peritol 4Mg

(00005839)
Đã copy nội dung
Egis Pharma
(00005839)
Đã copy nội dung

Peritol 4Mg

(00005839)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cyproheptadine
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-9650-10
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.
Nước sản xuất: Hungary
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Peritol Là Gì?

Peritol được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Public Limited Company, với thành phần chính cyproheptadine hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị các tình trạng dị ứng và điều trị đau đầu do mạch máu.

Viên nén màu trắng hay trắng hơi xám, hình tròn, gờ nghiêng phẳng hai mặt, với một mặt dập ký hiệu “PERITOL”, mặt kia có vạch chia đôi. Viên nén có thể được bẻ đôi thành hai phần bằng nhau.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cyproheptadine

4mg

Công Dụng Của Peritol

Chỉ định

Thuốc Peritol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các tình trạng dị ứng, nhất là những trường hợp có ngứa, như mày đay cấp và mạn tính, phù thần kinh–mạch, ngoại ban do thuốc, ngứa, eczema, viêm da dạng eczema, viêm da do tiếp xúc, viêm da thần kinh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, bệnh huyết thanh, côn trùng cắn.
  • Điều trị đau đầu do mạch máu (đau nửa đầu, đau đầu do histamine).

Dược lực học

Cyproheptadine hydrochloride là một chất kháng histamine và serotonin có tác dụng kháng cholinergic và an thần. Cyproheptadine gắn kết với serotonin và các thụ thể histamine H1, do đó nó ức chế cạnh tranh gắn kết với serotonin và histamine.

Dược động học

Hấp thu

Cyproheptadine được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 4 – 8 giờ. Tác dụng của thuốc kéo dài trong 4 – 6 giờ sau khi uống liều đơn, mặc dù vẫn đo được nồng độ cyproheptadine trong huyết thanh 24 giờ sau khi uống một liều duy nhất 4mg. Không có chứng cứ về mối liên quan giữa nồng độ thuốc trong huyết tương với hiệu quả trên lâm sàng.

Chuyển hoá

Thuốc được chuyển hoá chủ yếu tại gan. Chất chuyển hoá chính là liên hợp glucuronide của amoni bậc bốn của cyproheptadine. Chất chuyển hoá này và các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính sinh học.

Thải trừ

Sau khi dùng một liều duy nhất 4mg cyproheptadine, 2 – 20% liều dùng được thải trừ qua phân, 34% số đó được thải trừ dưới dạng không biến đổi tương ứng với dưới 5,7% liều dùng. Khoảng 40% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 50% lượng thuốc thải trừ qua thận ở dạng các chất chuyển hóa trong vòng 3 ngày. Với liều lặp lại hàng ngày 12 – 20mg, không phát hiện thấy thuốc chưa biến đổi mà chỉ thấy các chất chuyển hóa của cyproheptadine được thải trừ trong nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là 16 giờ.

Liều Dùng Của Peritol

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều lượng phải được xác định cho từng bệnh nhân. Hiệu quả của một liều đơn thường kéo dài trong 4 – 6 giờ. Sau đó liều hàng ngày tiếp theo cần được chia làm nhiều lần, thường là 3 lần mỗi ngày hoặc thường xuyên khi cần thiết để duy trì hiệu quả liên tục.

Do tác dụng an thần của thuốc xảy ra nhiều hơn khi bắt đầu điều trị, do đó nên dùng liều đầu tiên sau bữa ăn tối.

  • Liều khởi đầu hàng ngày cho người lớn thông thường là 4 – 20mg (1 viên nén x 1 – 5 lần), phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 12 – 16mg (1 viên nén x 3 – 4 lần). Liều khởi đầu hàng ngày khuyến cáo cho người lớn là 3 x 4mg (1 viên nén x 3 lần).
  • Mày đay mạn tính: 3 x 2mg mỗi ngày (1/2 viên nén x 3 lần).
  • Đau nửa đầu cấp tính: 4mg (1 viên nén) mỗi ngày.
  • Nếu vẫn còn đau nửa đầu, có thể lặp lại liều như trên vào nửa giờ sau đó. Tổng liều không vượt quá 8mg (2 viên nén) trong 4 – 6 giờ.
  • Liều duy trì trong đau nửa đầu: 12mg mỗi ngày (1 viên nén x 3 lần). Liều tối đa trong ngày cho người lớn: 32mg.

Người cao tuổi suy kiệt (trên 65 tuổi), bệnh nhân không thể tự vận động không nên dùng viên nén Peritol vì những người này dễ bị các tác dụng phụ gây ra bởi các thuốc kháng histamine (như chóng mặt, buồn ngủ, hạ huyết áp).

Trẻ em: Không dùng Peritol cho trẻ dưới 2 tuổi do độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.

Liều khuyến cáo cho trẻ trên 2 tuổi là 0,25mg/kg/ngày hoặc 8mg/m2.

Trẻ 2 – 6 tuổi: Có thể cho uống 4 – 6mg (1/2 viên nén x 2 – 3 lần) mỗi ngày. Liều tối đa trong ngày cho nhóm tuổi này không được quá 12mg (3 viên nén).

Trẻ em 7 – 14 tuổi: Liều thông thường hàng ngày là 8 – 12mg (1 viên nén x 2 hay 3 lần). Nếu cần bổ sung thêm liều, nên uống vào lúc đi ngủ. Liều tối đa không nên vượt quá 16mg (4 viên nén) mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan: Có thể phải giảm liều cho bệnh nhân suy gan, do chuyển hóa của thuốc có thể chậm hơn ở người mắc bệnh gan.

Bệnh nhân suy thận: Có thể phải điều chỉnh và giảm liều do phần lớn thuốc được thải trừ qua nước tiểu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất bởi vì bạn có thể cần trợ giúp y tế.

Nếu bệnh nhân không nôn, cần gây nôn cho các bệnh nhân còn tỉnh. Nếu bệnh nhân không thể nôn, cần chỉ định rửa dạ dày, sau đó cho dùng than hoạt tính. Biện pháp phòng ngừa chống sặc phải được thực hiện, đặc biệt là ở trẻ em và trẻ nhỏ. Các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh trung ương đe dọa tính mạng cần phải được điều trị thích hợp. Thuốc xổ muối - bằng cách thụt nước vào ruột và làm loãng chất trong ruột có thể có ích. Tránh dùng các chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Xử trí huyết áp thấp bằng các thuốc co mạch.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Peritol

    Khi sử dụng thuốc Peritol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Tăng cân.

    • Tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

    • Máu: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

    • Thần kinh: Buồn ngủ, ngủ lơ mơ, an thần, chóng mặt, rối loạn phối hợp, mất điều hoà, run, dị cảm, viêm dây thần kinh, co giật, đau đầu.

    • Mắt: Mờ mắt, rối loạn điều tiết (giãn đồng tử), nhìn đôi.

    • Tai: Viêm mê đạo cấp, ù tai.

    • Hô hấp: Khô mũi và họng, dịch phế quản đặc, khó thở, nghẹt mũi, chảy máu cam.

    • Tiêu hoá: Khô miệng, buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.

    • Thận và tiết niệu: Hay buồn đi tiểu, khó tiểu tiện, bí tiểu.

    • Da: Các triệu chứng dị ứng như ban đỏ, ban xuất huyết, mày đay, hiếm khi phù Quincke, nhiều mồ hôi, nhạy cảm với ánh sáng.

    • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Biếng ăn, tăng cảm giác thèm ăn.

    • Mạch máu: Hạ huyết áp.

    • Khó chịu, cảm giác bị bóp chẹt ở ngực, một mỏi, run rẩy.

    • Miễn dịch: Phù dị ứng, sốc phản vệ.

    • Gan mật: Ứ mật, viêm gan, suy gan, bất thường chức năng gan, vàng da.

    • Sinh sản: Kinh nguyệt sớm.

    • Tâm thần: Nhầm lẫn, ảo giác, bồn chồn, khó chịu, hành vi gây gổ, mất ngủ, hưng phấn, kích động.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Peritol

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Peritol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Cơn hen cấp tính.

  • Glaucoma và các tình trạng khác liên quan đến tăng nhãn áp.

  • Loét dạ dày có hẹp, nghẹt môn vị.

  • Các trạng thái đi kèm với bí tiểu (phì đại tuyến tiền liệt có triệu chứng, tắc nghẽn cổ bàng quang).

  • Đang dùng các thuốc ức chế MAO.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Người cao tuổi suy kiệt (trên 65 tuổi), bệnh nhân không thể tự vận động.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Thận trọng khi sử dụng

Các thuốc kháng histamine không nên sử dụng để điều trị các triệu chứng đường hô hấp dưới, bao gồm cả hen cấp tính.

Các thuốc kháng histamine có thể làm giảm sự tỉnh táo, ngược lại, đặc biệt ở trẻ nhỏ đôi khi có tác dụng kích thích.

Không dùng Peritol cho trẻ dưới 2 tuổi do chưa đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Cyproheptadine có tác dụng chống tiết choline nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau đây:

  • Có tiền sử hen phế quản.

  • Cường tuyến giáp.

  • Các bệnh tim mạch.

  • Tăng huyết áp.

Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc kháng histamine, do đó bệnh nhân không được uống rượu bia khi đang dùng Peritol.

Các bất thường trong sự tạo máu (giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu do tán huyết) hiếm khi xảy ra khi dùng các thuốc kháng histamine dài ngày. Cần phải kiểm tra công thức máu nếu bệnh nhân bị sốt không rõ nguyên nhân, đau họng, thương tổn niêm mạc miệng, xanh xao, vàng da, suy nhược, khó thở, chảy máu hoặc tụ máu không rõ nguyên nhân, bất thường hay khó kiểm soát trong quá trình điều trị kéo dài. Có thể phải xem xét đến việc ngưng điều trị nếu thấy có bất thường về tạo máu.

Mỗi viên nén Peritol có chứa 128mg lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi mới bắt đầu dùng thuốc, một số bệnh nhân có thể bị chóng mặt, buồn ngủ hoặc ngủ gà, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi mới bắt đầu điều trị, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong một khoảng thời gian xác định tùy từng bệnh nhân. Sau một thời gian điều trị, việc hạn chế hoặc cấm lái xe hoặc vận hành máy móc cần được bác sĩ xác định cho từng bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ dữ liệu về an toàn của cyproheptadine khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Các kết quả thử nghiệm trên động vật không đảm bảo đầy đủ thông tin liên quan đến sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, quá trình sinh và sự phát triển sau sinh. Nguy cơ có thể xảy ra trên người chưa được biết. Không dùng Peritol trong thời kỳ có thai trừ khi lợi ích của việc điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Người ta chưa biết liệu cyproheptadine có được tiết vào sữa mẹ hay không nhưng do thuốc có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ. Cần phải cân nhắc ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế MAO làm tăng và kéo dài tác dụng chống tiết choline của Peritol.

Tác dụng phụ an thần của các thuốc kháng histamine bao gồm cả Peritol cộng hưởng với tác dụng của rượu và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác như thuốc ngủ, thuốc an thần. Do đó bệnh nhân không được uống rượu bia khi đang dùng Peritol, và phải thận trọng khi dùng đồng thời Peritol với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.

Các thuốc có hoạt tính kháng serotonin như cyproheptadine có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc chống trầm cảm tăng cường serotonin bao gầm các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Điều này có thể dẫn đến khả năng tái phát của bệnh trầm cảm và các triệu chứng liên quan.

Cyproheptadine có thể gây kết quả dương tính giả với thuốc chống trầm cảm 3 vòng khi xét nghiệm nước tiểu. Do cyproheptadine và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây các triệu chứng quá liều tương tự nhau, nên bác sĩ cần thận trọng theo dõi bệnh nhân để kiểm soát độc tính của thuốc chống trầm cảm 3 vòng trong trường hợp quá liều kết hợp.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Peritol.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm mũi dị ứng
  • Phản vệ
  • Chán ăn thần kinh / Biếng ăn tâm lý
  • Mề đay lạnh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Hội chứng Cushing
  • Bệnh mãn tính
  • Nổi mề đay
  • Đau nửa đầu
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Rối loạn chức năng tình dục gây ra bởi thuốc chống loạn thần
  • Rối loạn chức năng tình dục do fluoxetine
  • Rối loạn chức năng tình dục gây ra bởi các chất ức chế monoamin oxydase
  • Rối loạn chức năng tình dục
  • Viêm mũi vận mạch
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ