Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Perglim M2 Mega We Care 5X20

Perglim M2 Mega We Care 5X20
Perglim M2 Mega We Care 5X20
Perglim M2 Mega We Care 5X20
Perglim M2 Mega We Care 5X20
Perglim M2 Mega We Care 5X20
Tên thuốc gốc: Glimepiride, Metformin
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên
Mã sản phẩm: 00018924

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Perglim M2’ Là gì?

Thuốc Perglim M2 Mega We Care 5X20 điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường type II) ở bệnh nhân trên 18 tuổi, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không kiểm soát được đường huyết. Điều trị thay thế ở những bệnh nhân tiểu đường đã điều trị ổn định với Glimepiride (1-2 mg) và Metformin (500 mg dạng phóng thích chậm).


Thành phần của ‘Perglim M2’

  • Dược chất chính: Glimepiride USP 1mg; Metformin hydrocloride BP 500mg
  • Loại thuốc: Thuốc điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén phóng thích chậm

Công dụng của ‘Perglim M2’

Điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường type II) ở bệnh nhân trên 18 tuổi, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không kiểm soát được đường huyết. Điều trị thay thế ở những bệnh nhân tiểu đường đã điều trị ổn định với Glimepiride (1-2 mg) và Metformin (500 mg dạng phóng thích chậm).


Liều dùng của ‘Perglim M2’

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước, không được nghiền hoặc nhai viên thuốc. Nên bắt đầu với 1 viên mỗi ngày. Mục đích của việc điều trị là làm giảm đường huyết lúc đói và đưa glycosylated hemoglobin về giới hạn bình thường ở liều tối thiểu có tác dụng.

Liều dùng

  • Glimepiride 2mg/Metformin hydrocloride 500mg: Uống 1 viên/ ngày hoặc theo sự chỉ định của thầy thuốc.
  • Liều dùng nên được xác định cho từng bệnh nhân tùy thuộc vào khả năng dung nạp và hiệu quả của thuốc trên từng người, không nên vượt quá liều khuyến cáo tối đa (2000 mg/ ngày cho Metformin và 8 mg/ ngày cho Glimepiride).

Quá liều và xử trí

Thẩm tách máu có thể có lợi trong trường hợp nghi ngờ quá liều Metformin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.


Tác dụng phụ của ‘Perglim M2’

  • Hạ đường huyết: Hạ đường huyết có thể xảy ra và kéo dài do tác dụng hạ đường huyết của Glimepiride.
  • Mắt: Có thể xảy ra rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, đặc biệt trong giai đoạn  đầu điều trị.
  • Rối loạn tiêu hóa: đôi khi xảy ra buồn nôn, nôn, cảm giác tức hoặc đầy hơi ở vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy. Trong một số trường hợp có thể xảy ra tăng men gan, suy chức năng gan (như vàng da ứ mật), viêm gan có thể dẫn đến suy gan.
  • Huyết học: Hiếm khi xảy ra giảm tiểu cầu; một số trường hợp xảy ra giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu hạt và có thể làm giảm huyết cầu toàn thể (như giảm sản sinh tế bào máu).
  • Các tác dụng phụ khác: Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng như ngứa, nổi mày đay hay phát ban. Các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể trở nên trầm trọng đi kèm với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc. Do đó, phải thông báo ngay cho bác sĩ  khi bị nổi mày đay.
  • Một số trường hợp có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng, da nhạy cảm với ánh sáng và giảm natri huyết.

Lưu ý của ‘Perglim M2’

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin (tiểu đường type I) hoặc tiểu đường tiền hôn mê hay hôn mê.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với Metformin hydrocloride, Glimepiride, Sulfonylurea, các Sulfonamid khác, hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy chức năng thận.
  • Bệnh nhân bị biến chứng cấp (nhiễm trùng nặng, đại phẫu, chấn thương).
  • Trước khi chụp X quang có sử dụng chất cản quang chứa iod.
  • Bệnh nhân bị tổn thương gan.
  • Nghiện rượu.
  • Bệnh nhân thiếu Vitamin B12, acid folic và sắt.
  • Bệnh tiểu đường nhiễm ceton.
  • Bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc hô hấp nặng.
  • Bệnh nhân có thể trạng kém (như suy dinh dưỡng, mất nước …)
  • Bệnh nhân bị tiểu đường kèm theo biến chứng (như bệnh thận, bệnh võng mạc).

Tương tác thuốc

  • Cimetidine: Metformin có tương tác với cimetidine. Vì vậy, nên giảm liều Metformin khi kê toa đồng thời với cimetidine.
  • Thuốc tăng đường huyết: Các thuốc có khả năng làm tăng đường huyết (như nhóm thiazide, corticosteroid và một số thuốc khác) có thể bù đắp vào tác động chống tăng đường huyết của Metformin, nên kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong trường hợp này.
  • Rượu: Rượu làm tăng tác động của Metformin trong chuyển hóa lactat cũng như chống tăng đường huyết. Vì vậy, không nên uống rượu khi đang điều trị bằng Metformin. Chống chỉ định trong trường hợp nghiện rượu.
  • Các tương tác khác: Các nghiên cứu cho thấy furosemide và nifedipine làm tăng nồng độ Metformin trong huyết tương. Tuy nhiên, tình trạng này không xảy ra với propanolol và ibuprofen. Acarbose và chất gôm có thể làm giảm hấp thu Metformin.
  • Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây: insulin và thuốc trị tiểu đường dạng uống, chất ức chế men chuyển, allopurinol, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, febyramidol, các fibrate, fluoxetine, quanethidine, ifosfamide, chất ức chế MAO, miconazole, acid para aminosalicylic, penfoxifylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid,  quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, tetracycline, tritoqualine, trofosfamid.
  • Tăng đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây: acetazolamide, barbiturats, corticosteroids, diazoxide, thuốc lợi tiểu, epinephrine (adrenaline) và các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác, glucagons, thuốc nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), oestrogen và progesteron, phenothiazine, phenytoin, rifampicin, nội tiết tố tuyến giáp.
  • Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của Glimepiride. Các beta-blocker có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
  • Tác dụng của dẫn chất coumarin có thể tăng hoặc giảm khi dùng phối hợp.

Quy cách

Hộp 5 vỉ x 20 viên

Nhà sản xuất

INVENTIA HEALTHCARE

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Đái tháo đường tuýp 2
  • Đa nang buồng trứng
  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928