Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Vidiphar
(00020154)
Đã copy nội dung

Penicilin V Kali 400.000 I.u Vidipha 10X10

(00020154)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00020154)
Đã copy nội dung

Penicilin V Kali 400.000 I.u Vidipha 10X10

(00020154)
Đã copy nội dung
Thành phần: Penicillin V
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-20476-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cpdp T.ư Vidipha Tỉnh Bình Dương
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Penicilin V Kali 400.000 I.u Là Gì?

Penicilin V Kali 400.000 I.U của Công ty CPDP Trung ương Vidipha, thành phần chính là penicillin V. Thuốc có tác dụng điều trị một số loại nhiễm khuẩn.

Penicilin V Kali 400.000 I.U được bào chế dạng viên bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim.

Thành Phần Của Penicilin V Kali 400.000 I.u

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Penicillin V

400000IU

Công Dụng Của Penicilin V Kali 400.000 I.u

Chỉ định

Điều trị hoặc dự phòng các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, hiện nay penicilin V được chỉ định trong những nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng - amidan, viêm tai giữa. 

  • Nhiễm khuẩn ở miệng, họng.

  • Viêm phổi thể nhẹ do Pneumococcus. 

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 

  • Phòng thấp khớp cấp tái phát. 

Điều trị cần dựa trên kết quả thử kháng sinh đồ và đáp ứng lâm sàng.

Dược lực học

Penicilin V Kali 400.000 I.U là một chế phẩm của Penicilin V bền vững với acid dịch vị nên được dùng đường uống.  

Penicilin V tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, tác dụng này bị giảm bởi penicilinase và các beta - lactamase khác. 

Penicilin V tác dụng tốt trên các cầu khuẩn Gram dương thường gặp như các liên cầu tan huyết nhóm beta, các liên cầu viridans, phế cầu, Staphylococcus (ngoại trừ chủng sinh penicilinase). Nồng độ tối thiểu ức chế thường trong khoảng 0,01 - 0,1 mg/lit. Penicilin V được coi là thuốc lựa chọn đầu tiên cho hầu hết các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da hoặc mô mềm. 

Với chủng Haemophilus influenzae không sinh beta - lactamase, nồng độ tối thiểu ức chế thường khoảng 2,5 mg/lit. Theo phác đồ điều trị liều cao, 2 lần/ ngày, thuốc có thể đạt nồng độ ở các mô và máu cao hơn mức nói trên.

Thuốc ít tác dụng trên một số vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn Gram âm.

Dược động học

Hấp thu:

Penicilin V không bị mất tác dụng bởi acid dịch vị và được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn benzylpenicilin sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh, khoảng 60% liều uống. Dạng muối calci và muối kali được hấp thu tốt hơn dạng acid. Nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 3 – 5 µg/ml đạt được trong 30 - 60 phút sau khi uống liều 800000 I.U. Sự hấp thu của thuốc bị giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc sau bữa ăn. 

Phân bố:

Nửa đời huyết tương khoảng 30 - 60 phút và có thể tăng lên 4 giờ trong trường hợp suy thận nặng. Khoảng 80% thuốc liên kết với protein. Penicilin V được chuyển hóa và bài tiết nhanh qua nước tiểu chủ yếu bằng bài tiết ở ống thận. 

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa ở gan, một trong các chất chuyển hóa đã được xác định là acid peniciloic. 

Thải trừ:

Thuốc được bài tiết nhanh qua nước tiểu cả ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Chỉ một lượng nhỏ bài tiết qua đường mật.

Liều Dùng Của Penicilin V Kali 400.000 I.u

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc 30 phút trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị viêm phổi do Pneumococcus, viêm amidan, viêm họng bởi Streptococcus nhóm A hoặc những nhiễm khuẩn khác do Streptococcus tan huyết nhóm beta: 

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 250 – 500 mg (400.000 I.U - 800.000 I.U), 6 - 8 giờ một lần. 

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: 25 – 50 mg (40.000 I.U - 80.000 I.U)/kg/ngày, chia làm 3 - 4 lần. 

  • Viêm tai giữa: 25 mg (40.000 I.U)/kg/lần, 2 - 3 lần/ngày. Thời gian điều trị thường là 10 ngày. 

Liều điều chỉnh cho người suy thận nặng: 

Độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút: 250 – 500 mg (400.000 - 800.000 I.U), 6 giờ một lần. 

Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 250 mg (400.000 I.U), 6 giờ một lần. 

Để phòng thấp khớp cấp tái phát, có thể dùng liều 250 mg (400.000 I.U), 2 lần/ngày. 

Trường hợp nhiễm H.influenzae (giống như điều trị viêm tai ở trẻ em nói chung): Penicilin V 50mg (80.000 I.U)/kg thể trọng/24giờ, chia làm 2 lần. Điều trị ít nhất 10 ngày. 

Nếu không khỏi, cho amoxicilin và acid clavulanic hoặc một cephalosporin dạng uống hoặc trimethoprim + sulfamethoxazol. 

Các kháng sinh nhóm macrolid không được chỉ định trong trường hợp điều trị bằng penicilin không hiệu quả.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Penicilin V Kali 400.000 I.u

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn. 

    • Da: ngoại ban.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin. 

    • Da: nổi mày đay.

    Hiếm gặp ADR < 1000

    • Toàn thân: sốc phản vệ. 

    • Tiêu hóa: tiêu chảy có liên quan tới Clostridium difficile.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Penicilin V Kali 400.000 I.u

Chống chỉ định:

Thuốc Penicilin V Kali 400.000 I.U chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với penicilin và kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Người có dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin. 

Người có tiền sử dị ứng hoặc hen. 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng (như viêm phổi nặng) không thể điều trị bằng penicilin V.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu.

Thời kỳ mang thai 

Không thấy có nguy cơ gây hại cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Penicillin V có tiết vào sữa mẹ, mặc dù không gây hại nhưng có thể gây phản ứng dị ứng cho trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Hấp thu của penicilin V bị giảm bởi chất gôm nhựa.

Neomycin dạng uống có thể làm giảm hấp thu của penicilin V tới 50%. Có thể do neomycin gây hội chứng giảm hấp thu có hồi phục.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Penicilin V Kali 400.000 I.U của Công ty CPDP Trung ương Vidipha.

https://drugbank.vn/thuoc/Penicilin-V-Kali-400-000I-U&VD-20476-14

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC