Penicilin V Kali 1.000.000 Iu

Penicilin V Kali 1.000.000 Iu
Penicilin V Kali 1.000.000 Iu
Penicilin V Kali 1.000.000 Iu
Penicilin V Kali 1.000.000 Iu
Penicilin V Kali 1.000.000 Iu
Tên thuốc gốc: Phenoxymethylpenicillin
Thương hiệu: Vidiphar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00005809

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’ Là gì?

Penicilin v Kali 1.000.000 IU, thành phần chính là 1.000.000 IU, có tác dụng điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng nhẹ và vừa được chứng minh hoặc nghi ngờ là gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm cao với penicilin - G.


Thành phần của ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’

  • Dược chất chính: Penicillin V Potassium
  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 1.000.000 IU

Công dụng của ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’

Điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng nhẹ và vừa được chứng minh hoặc nghi ngờ là gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm cao với penicilin - G.

Các bệnh nhiễm trùng sau thường sẽ đáp ứng với liều lượng thích hợp Penicillin V Potassium: nhiễm khuẩn do tụ cầu gây nhiễm trùng đường hô hấp trên, sốt ban đỏ, viêm quầng, nhiễm trùng da và mô mềm; nhiễm trùng nhẹ đến vừa phải đường hô hấp do phế cầu khuẩn; bệnh thoi - xoắn khuẩn (fusospirochetosis) (viêm lợi Vincent và viêm họng) nhẹ và vừa.


Liều dùng của ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’

Cách dùng

Dùng thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều lượng cho dung dịch uống được xác định theo mức độ nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Liều dùng thông thường dưới đây áp dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Nhiễm liên cầu khuẩn nhẹ đến vừa phải gây nhiễm trùng đường hô hấp trên, bao gồm cả bệnh ban đỏ và viêm quầng: 125-250mg (200.000 đến 400.000 đơn vị) mỗi 6-8 giờ trong 10 ngày.
  • Nhiễm phế cầu khuẩn nhẹ đến vừa phải gây nhiễm trùng đường hô hấp, bao gồm viêm tai giữa: 250-500mg (400.000 đến 800.000 đơn vị) mỗi 6 giờ cho đến khi bệnh nhân hết sốt ít nhất 2 ngày.
  • Nhiễm tụ cầu gây nhiễm trùng da và mô mềm nhẹ và vừa: 250-500mg (400.000 đến 800.000 đơn vị) mỗi 6-8 giờ.(Nên kiểm tra loại vi khuẩn và độ nhạy cảm của vi khuẩn).
  • Bệnh thoi - xoắn khuẩn (fusospirochetosis) (viêm lợi Vincent và viêm họng) nhẹ và vừa: 250-500mg (400.000 đến 800.000 đơn vị) mỗi 6-8 giờ.
  • Phòng chống tái phát sau sốt thấp khớp và / hoặc múa giật: 125-250mg (200.000 đến 400.000 đơn vị), 2 lần / ngày, dùng liên tục.
  • Để phòng chống viêm màng trong tim ở bệnh nhân bị bệnh tim bẩm sinh, bệnh thấp khớp hoặc bệnh van tim khác khi trải qua thủ thuật nha khoa hoặc phẫu thuật đường hô hấp trên: 2g penicillin V cho người lớn hoặc 1g cho trẻ em dưới 60 lbs, dùng 1 giờ trước khi phẫu thuật và 1g cho người lớn hoặc 500mg cho trẻ em dưới 60 lbs, 6 giờ sau đó.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’

Tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc, bao gồm: đau dạ dày, tiêu chảy, nôn, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, nhiễm trùng âm đạo. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.


Lưu ý của ‘Penicilin V Kali 1.000.000 IU’

Thận trọng khi sử dụng

- Trước khi dùng Penicilin V Potassium, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Penicillin V Potassium, tartrazine (một chất nhuộm màu vàng trong một số loại thuốc) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang sử dụng. Nói cho bác sĩ biết nếu bạn có hoặc đã từng có suy thận hoặc bệnh gan, dị ứng, hen suyễn, bệnh về máu, viêm đại tràng, đau bụng hay sốt cỏ khô. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng Penicilin V Potassium. Sử dụng thận trọng ở người có tiền sử dị ứng và / hoặc hen suyễn. Không dùng Penicillin V Potassium đường uống cho bệnh nhân mắc bệnh về đường tiêu hóa.Trong trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn, điều trị phải đủ để loại bỏ các sinh vật (tối thiểu 10 ngày); nếu không có thể gây ra các di chứng. Cần phết tế bào tìm vi khuẩn sau khi hoàn thành điều trị để xác định liên cầu khuẩn đã bị tiêu diệt hoàn toàn chưa. Sử dụng kéo dài các thuốc kháng sinh có thể thúc đẩy sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nên bội nhiễm xảy ra, các biện pháp điều trị thích hợp cần được thực hiện.

  • Phụ nữ có thai: Penicillin được xem là an toàn trong quá trình mang thai.
  • Bà mẹ cho con bú: Penicillin được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa có báo cáo về tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ đang dùng penicillin. Tuy nhiên, cần cân nhắc những nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid (BENEMID) có thể làm tăng nồng độ penicillin trong máu do làm giảm đào thải penicillin ở thận. Trên thực tế, đôi khi người ta phối hợp probenecid với penicillin để một lượng penicillin nhỏ cũng tạo ra nồng độ cao trong máu.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

VIDIPHAR

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Nhiễm khuẩn Actinomycosis
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm nội tâm mạc, vi khuẩn
  • Bệnh lyme (hội chứng sốt phát ban nhiễm trùng)
  • Viêm nướu, loét hoại tử
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh ban đỏ
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa nhẹ
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên nhẹ
  • Viêm tai giữa vừa phải
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên vừa phải
  • Dự phòng sốt thấp khớp
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status