Vidiphar
(00005809)
Đã copy nội dung

Penicilin V Kali 1.000.000 Iu

(00005809)
Đã copy nội dung
Vidiphar
(00005809)
Đã copy nội dung

Penicilin V Kali 1.000.000 Iu

(00005809)
Đã copy nội dung
Thành phần: Penicillin V
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Người suy gan, thận
Số đăng ký: VD-20475-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Vidiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Penicilin V Kali 1Miu Vdp 10X10 Là Gì?

Thuốc PENICILLIN G 1000000 IU được sản xuất bởi Công Ty Cổ Phần Hóa - Dược Phầm MEKOPHAR, có thành phần chính là Benzylpenicillin, được chỉ định để điều trị các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với penicillin G.

Thuốc PENICILLIN G 1000000 IU được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Bột kết tinh trắng hay gần như trắng, vị hơi đắng, hơi có mùi đặc biệt, đựng trong lọ thủy tinh nút kín. Hộp 20 lọ, Hộp 50 lọ.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Penicillin V

1.000.000 IU

Công Dụng Của Penicilin V Kali 1Miu Vdp 10X10

Chỉ định

Thuốc PENICILLIN G 1000000 IU được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với penicillin G như: 

  • Các vết thương nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn ở mũi, họng, xoang mũi, đường hô hấp và tai giữa.

  • Nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm mủ huyết do vi khuẩn nhạy cảm. 

  • Viêm xương tủy cấp và mạn. 

  • Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn. 

  • Viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm.

  • Viêm phổi nặng do Pneumococcus.

Dược lực học

Benzylpenicillin (penicillin G) là kháng sinh nhóm B-lactam. Penicillin G diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. 

Phổ kháng khuẩn: 

  • Gram dương: cầu khuẩn Gram dương bao gồm cả Streptococcus nhóm B, Clostridium spp., Corynebacterium diphtheriae, Streptococcus pyogenes (nhóm A), Streptococcus viridans, S. bovis, Staphylococcus aureus (sự nhạy cảm của Staphylococcus aureus với penicillin hiện nay đang bị giảm).

  • Gram âm: Fusobacterium spp. 

  • Các vi khuẩn khác: Actinomyces israelii, Treponema pallidum, Treponema spp., Leptospira.

Dược động học

Benzylpenicillin vào máu nhanh sau khi tiêm bắp và thường đạt được nồng độ tối đa trong vòng 15 - 30 phút. Benzylpenicillin phân bố rộng với nồng độ khác nhau trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 60% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 30 - 50 phút ở bệnh nhân bình thường, 7 - 10 giờ ở bệnh nhân suy thận và trong trường hợp suy cả gan và thận thì thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài đến 20 - 30 giờ. Benzylpenicillin được chuyển hóa rồi bài tiết nhanh ở ống thận ra đường nước tiểu.

Liều Dùng Của Penicilin V Kali 1Miu Vdp 10X10

Cách dùng

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. 

Các dung dịch penicillin G nên được dùng ngay sau khi pha. 

Pha dung dịch tiêm:

  • Dung dịch tiêm bắp: 1 triệu 10 (600mg) hòa tan trong 2ml nước cất pha tiêm. 

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: 1 triệu 10 (600mg) hòa tan trong 4 - 10ml nước cất pha tiêm. 

  • Dung dịch tiêm truyền: 1 triệu IU (600mg) hòa tan trong ít nhất 10ml sodium chloride tiêm hoặc một dung dịch tiêm truyền tương thích khác.

Liều dùng

Liều dùng: theo chỉ định của bác sỹ.

Liều đề nghị:

Liều dùng phụ thuộc tình trạng bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, cân nặng, tuổi và chức năng thận của người bệnh. 

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 4 triệu IU/ngày, chia 2 - 3 lần (0,6g - 2,4g/ngày). 

  • Trẻ em 1 tháng - 12 tuổi: 170.000 IU/kg/ngày, chia 3 lần (100mg/kg/ngày). 

  • Trẻ sơ sinh từ 1 - 4 tuần tuổi: 127.500 IU/kg/ngày, chia 3 lần (75mg/kg/ngày). 

  • Trẻ sơ sinh hay sinh thiếu tháng: 85.000 IU/kg/ngày, chia 2 lần (50mg/kg/ngày).

 Lưu ý: 

  • Người lớn: không chỉ định dùng liều cao trên 30 triệu IU/ngày vì gây nhiễm độc thần kinh. 

  • Bệnh nhân có chức năng thận giảm: có nguy cơ tích lũy penicillin G, do đó tăng nguy cơ gây độc với hệ thần kinh trung ương. Liều 24 giờ cần phải giảm và khoảng cách thời gian giữa các liều phải dài hơn (như dùng 3g, cách 12 hoặc 24 giờ một lần) hoặc dùng liều thấp hơn trong mỗi lần tiêm.

  • Bệnh nhân trên 60 tuổi: nên giảm 50% liều người lớn thông thường.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Nồng độ thuốc trong máu quá thừa có thể gây phản ứng có hại tới thần kinh như co giật, liệt và có thể tử vong. 

Cách xử trí:

Khi dùng quá liều, phải ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng, hỗ trợ theo yêu cầu. 

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Tác Dụng Phụ Của Penicilin V Kali 1Miu Vdp 10X10

    Khi sử dụng thuốc PENICILLIN G 1000000 IU, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp: ngoại ban, viêm tĩnh mạch huyết khối. 

    Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay. 

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu.

    Chú ý: có thể thấy những triệu chứng của não như động kinh, đặc biệt ở những người bệnh có chức năng thận giảm và liều dùng hàng ngày trên 18g với người lớn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Penicilin V Kali 1Miu Vdp 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc PENICILLIN G 1000000 IU chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm penicillin, cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Tuyệt đối thận trọng với người có tiền sử dị ứng với penicillin và cephalosporin, do có nguy cơ phản ứng chéo miễn dịch giữa benzylpenicillin và các cephalosporin.

Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi và trẻ sơ sinh.

Với bệnh nhân suy tim, cần chú ý đặc biệt, do nguy cơ tăng natri huyết sau khi tiêm liều cao penicillin G.

Thận trọng đặc biệt khi dùng penicillin G liều cao cho bệnh nhân đã bị động kinh.

Có thể xảy ra quá mẫn với da khi tiếp xúc với kháng sinh, nên thận trọng tránh tiếp xúc với thuốc. Cần tìm hiểu người bệnh có tiền sử dị ứng không, đặc biệt dị ứng với thuốc, vì dễ tăng phản ứng mẫn cảm với penicillin.

Dùng penicillin G liều cao ồ ạt có thể dẫn đến giảm kali huyết và đôi khi tăng natri huyết. Nên dùng kèm theo thuốc lợi tiểu giữ kali.

Với người bệnh suy giảm chức năng thận, dùng liều cao (trên 8g/ ngày/ người lớn) có thể gây kích ứng não, co giật và hôn mê.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ: Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng penicillin G cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng penicillin G cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuấn (như erythromycin, tetracycline) có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của penicillin do làm chậm tốc độ phát triển của vi khuẩn.

Nồng độ penicillin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết penicillin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn.

Cimetidine có thể làm tăng khả dụng sinh học của penicillin. 

Aspirin, indomethacin, phenylbutazone, sulfaphenazole và sulfinpyrazone kéo dài thời gian bán thải của benzylpenicillin một cách có ý nghĩa.

Chloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của penicillin trong điều trị viêm màng não do Pneumococcus. Do đó, phải dùng penicillin diệt khuẩn vài giờ trước khi dùng chloramphenicol.

Tác dụng của các thuốc chống đông máu dạng uống bình thường không bị ảnh hưởng bởi penicillin, nhưng trường hợp cá biệt có thể làm tăng thời gian,  prothrombin và gây chảy máu khi người bệnh dùng penicillin G. Do vậy, cần theo dõi khi sử dụng đồng thời, để có thể dự đoán trước và xử lý kịp thời.

Sự thải methotrexate ra khỏi cơ thể có thể bị giảm rõ rệt do dùng đồng thời với penicillin. Cần chăm sóc và theo dõi bệnh nhân cẩn thận khi dùng methotrexate cùng penicillin. Kiểm tra tiểu cầu, bạch cầu 2 lần một tuần, trong hai tuần đầu, và xác định nồng độ methotrexate nếu nghi ngờ có độc và điều trị nhiễm khuẩn nếu cần.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PENICILLIN G 1000000 IU.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC