Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Nanogen
(00005805)
Đã copy nội dung

Pegnano 180Mcg

(00005805)
Đã copy nội dung
Nanogen
(00005805)
Đã copy nội dung

Pegnano 180Mcg

(00005805)
Đã copy nội dung
Thành phần: Peginterferon alfa-2a
Quy cách: Hộp 1 cái
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-13197-10
Độ tuổi: Trên 3 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pegnano 180Mcg/0.5Ml Là Gì?

Pegnano là một sản phẩm của Công ty TNHH Công nghệ sinh học Dược Nanogen, thành phần chính là peginterferon alfa - 2a. Thuốc được dùng để điều trị viêm gan B và viêm gan C mãn tính.

 được bào chế dạng dung dịch tiêm dưới da, trong suốt và đóng gói theo quy cách: hộp 01 bơm tiêm chứa 0,5 ml dung dịch.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Peginterferon alfa-2a

180mcg

Công Dụng Của Pegnano 180Mcg/0.5Ml

Chỉ định

  • Điều trị viêm gan B mạn tính cho người lớn trong trường hợp: 

Có HBeAg dương tính hoặc HbeAg âm tính ở những bệnh nhân có xơ gan hoặc không xơ gan, bệnh gan còn bù và có bằng chứng của giai đoạn sao chép virus, tăng enzyme alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh và bị viêm gan.

  • Điều trị viêm gan C mạn tính cho người lớn:

Ở bệnh nhân có HCV-RNA dương tính, xơ gan có bù và/ hoặc đồng nhiễm HIV.

Hiệu quả điều trị tăng khi kết hợp cùng ribavirin. Sử dụng kết hợp thuốc chỉ định cho bệnh nhân mới điều trị lần đầu hoặc đã thất bại với interferon alfa (dạng cải tiến peginterferon alfa-2a hoặc dạng thông thường) khi đơn trị liệu hoặc interferon alfa kết hợp ribavirin.

Chỉ dùng Pegnano đơn trị liệu viêm gan C khi bệnh nhân không được dùng ribavirin hoặc không dung nạp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất kích thích miễn dịch, interferon.

Mã ACT: L03AB11. 

Peginterferon alfa-2a là một liên kết hóa học giữa protein interferon alfa-2a (có trọng lượng phân tử 19,2 KDa), với chuỗi nhánh dẫn xuất polyethylene glycol (có trọng lượng phân tử khoảng 40 KDa); peginterferon alfa-2a có trọng lượng phân tử khoảng 59 KDa. Interferon alfa-2a người, tái tổ hợp được sinh tổng hợp bằng kỹ thuật công nghệ tái tổ hợp ADN và là sản phẩm của việc nhân bản một gen tổng hợp interferon từ tế bào bạch cầu người được cấy vào vi khuẩn E. coli.

Trên in vitro, peginterferon alfa-2a có hoạt tính chống tăng sinh và chống virus của interferon alfa-2a. Các interferon gắn với những thụ thể đặc hiệu trên bề mặt của tế bào làm khởi phát một đường tín hiệu nội bào phức tạp và nhanh chóng kích hoạt quá trình sao chép gene. Những gene được kích hoạt bởi interferon điều hòa nhiều tác dụng sinh học bao gồm ức chế sự sao chép virus trong các tế bào bị nhiễm, ức chế sự tăng sinh tế bào và điều hòa miễn dịch.

Nồng độ RNA HCV giảm theo hai pha ở những bệnh nhân bị viêm gan C có đáp ứng với điều trị bằng peginterferon alfa-2a. Pha thứ nhất xảy ra trong vòng 24 - 36 giờ sau khi dùng liều peginterferon alfa-2a đầu tiên và pha thứ hai xảy ra trong 4 - 16 tuần kế tiếp ở những bệnh nhân đạt được sự đáp ứng bền vững. So với các interferon alfa thông thường, peginterferon alfa-2a dùng với liều 180 mcg mỗi tuần làm tăng độ thanh thải virus và làm cải thiện đáp ứng của virus vào cuối giai đoạn điều trị.

Peginterferon alfa-2a kích thích sự sản xuất các protein tác động, như là neopterin huyết thanh và 2′,5′-oligoadenylate synthetase, tùy thuộc vào liều dùng. Sự kích thích 2′,5′-oligoadenylate synthetase đạt được mức tối đa sau khi dùng các liều đơn từ 135 - 180 mcg peginterferon alfa-2a; và duy trì mức tối đa này trong suốt khoảng cách một tuần lễ giữa hai liều dùng. Mức độ và thời gian peginterferon alfa-2a kích hoạt 2′,5′-oligodenylate synthetase giảm ở các đối tượng trên 62 tuổi và ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin từ 20 - 40 ml/phút). Hiện vẫn chưa biết rõ sự liên quan về mặt lâm sàng của những phát hiện này với các thông số dược động học của peginterferon alfa-2a.

Dược động học

Hấp thu

Sự hấp thu peginterferon alfa-2a được duy trì với nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khi dùng 72 - 96 giờ. Nồng độ huyết thanh có thể xác định được trong 3 - 6 giờ sau khi tiêm dưới da liều đơn 180 mcg peginterferon alfa-2a. Trong vòng 24 giờ, đạt được khoảng 80% nồng độ đỉnh huyết thanh. Độ sinh khả dụng tuyệt đối của peginterferon alfa-2a là 84% và cũng tương tự như với interferon alfa-2a.

Phân phối

Ở người, peginterferon alfa-2a được tìm thấy chủ yếu trong máu và trong dịch ngoại bào với thể tích phân phối trong trạng thái ổn định (Vss) khoảng 6 - 14 lít sau khi tiêm tĩnh mạch. 

Chuyển hóa

Chuyển hóa là cơ chế thanh thải chính của peginterferon alfa-2a. Các dữ liệu chuyển hóa của peginterferon alfa-2a chưa được tìm hiểu đầy đủ. Ở người, độ thanh thải toàn thân của peginterferon alfa-2a vào khoảng 100 ml/giờ, thấp hơn 100 lần so với interferon alfa-2a tự nhiên. Có ít hơn 10% liều được đào thải qua thận dưới dạng peginterferon alfa-2a không đổi. Khi phần PEG còn tiếp tục được kết gắn với interferon alfa-2a, thì cả PEG và interferon alfa-2a đều được chuyển hóa.

Thải trừ

Sau khi dùng đường tĩnh mạch, ở những đối tượng khỏe mạnh, thời gian bán thải cuối cùng của peginterferon alfa-2a xấp xỉ khoảng 60 giờ. Đối với interferon thông thường, thời gian này là 3 - 4 giờ. Thời gian bán thải cuối cùng ở bệnh nhân sau khi tiêm dưới da thì kéo dài hơn với giá trị trung bình là 160 giờ (84 - 353 giờ). Thời gian bán thải cuối cùng được xác định sau khi dùng dưới da có thể không chỉ phản ánh giai đoạn đào thải của hợp chất, mà còn phản ánh được sự hấp thu kéo dài của peginterferon alfa-2a.

Liều Dùng Của Pegnano 180Mcg/0.5Ml

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường tiêm dưới da ở bụng và đùi. Khi tiêm dưới da ở cánh tay hiệu quả của thuốc giảm.

Mỗi ống tiêm chỉ nên được sử dụng cho một người và sử dụng một lần.

Liều dùng

Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh. 

Người lớn

Điều trị viêm gan B mạn tính: 1 liều (180mcg)/tuần, kéo dài trong 48 tuần.

Điều trị viêm gan C mãn tính: 

  • Bệnh nhân chưa từng được điều trị: 

1 liều (180mcg)/tuần. Kết hợp cùng với ribavirin (uống cùng bữa ăn) để tăng hiệu quả điều trị.

Thời gian điều trị với liệu pháp kép này phụ thuộc vào kiểu gen của virus. Cụ thể:

Kiểu gen

Liều Pegnano

Liều Ribavirin

Thời gian

Kiểu gen 1 LVL với RVR*

180 mcg

< 75kg: 1000 mg ≥ 75kg: 1200 mg

24 hoặc 48 tuần

HVL kiểu gen 1 với RVR*

180 mcg

< 75kg: 1000 mg ≥ 75kg: 1200 mg

48 tuần

Kiểu gen 4 với RVR*

180 mcg

< 75kg: 1000 mg ≥ 75kg: 1200 mg

24 hoặc 48 tuần

Kiểu gen 1 hoặc 4 không có RVR*

180 mcg

< 75kg: 1000 mg ≥ 75kg: 1200 mg

48 tuần

Kiểu gen 2 hoặc 3 không có RVR**

180 mcg

800 mg

24 tuần

Kiểu gen 2 hoặc 3 LVL với RVR**

180 mcg

800 mg

16 hoặc 24 tuần

HVL kiểu gen 2 hoặc 3 với RVR**

180 mcg

800 mg

24 tuần

* RVR = phản ứng virus nhanh (không phát hiện được HCV RNA) ở tuần thứ 4 và HCV RNA không thể phát hiện ở tuần thứ 24.

** RVR = phản ứng virus nhanh (HCV RNA âm tính) vào tuần thứ 4.

LVL (tải lượng virus cao) ≤ 800.000 IU/ml; 

HVL (tải lượng virus thấp) > 800.000 IU/ml.

  • Bệnh nhân đã từng điều trị: 

1 liều(180 mcg)/tuần kết hợp ribavirin 1000 - 1200 mg/ngày trong 48 tuần.

Bệnh nhân bị nhiễm virus kiểu gen 1, không đáp ứng với điều trị trước đó bằng peginterferon và ribavirin được khuyến cáo điều trị trong 72 tuần. 

Bệnh nhân có thể phát hiện virus ở tuần thứ 12 nên ngừng điều trị. 

  • Bệnh nhân đồng nhiễm HCV-HIV:

Khuyến cáo liều dùng đơn độc hoặc kết hợp với ribavirin là 1 liều (180 mcg)/tuần trong 48 tuần.

Nếu virus HCV có kiểu gen 1 dùng ribavirin 1000 - 1200 mg/ngày.

Nếu virus HCV khác kiểu gen 1 dùng ribavirin 800 mg/ngày. 

  • Điều chỉnh liều đối với các phản ứng có hại:

 


Giảm ribavirin xuống 600mg

Giữ lại ribavirin

Giảm Pegnano xuống 135/90/45 mcg

Giữ lại 

Ngừng kết hợp

Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối

 

 

Liều 135 mcg khi 500 đến < 750 tế bào/mm3 

 

< 500 tế bào/mm3 tạm ngừng điều trị đến khi ANC > 1000 tế bào/mm3

 

Số lượng tiểu cầu

 

 

25.000 đến        < 50.000 tế bào/ mm3

 

< 25.000  tế bào/ mm3

Huyết sắc tố - không có bệnh tim

< 10 g/dl và ≥ 8,5 g/dl

< 8,5g/dl

 

 

 

Huyết sắc tố - bệnh tim ổn định

Giảm ≥ 2 g/dl trong 4 tuần bất kỳ

< 12 g/dl mặc dù đã giảm liều trong 4 tuần

 

 

 

Bệnh nhân đặc biệt 

  • Bệnh nhân suy gan: 

Theo dõi nồng độ ALT để chỉnh liều.

  • Bệnh nhân suy thận: 

Mức độ nhẹ và vừa: Không cần chỉnh liều.

Mức độ nặng và giai đoạn cuối: Dùng liều 135 mcg.

Trẻ em từ 3 đến 17 tuổi

  • Liều khuyến cáo:

Phạm vi diện tích bề mặt cơ thể (BSA) (m2)

Liều hàng tuần (mcg)

CHC

CHB

0,71 - 0,74

0,54 - 0,74

65

0,75 - 1,08

90

1,09 - 1,51

135

> 1,51

180

  • Điều chỉnh liều Pegnano:

Liều khởi đầu

Giảm 1 cấp độ

Giảm 2 cấp độ

Giảm 3 cấp độ

65

45

30

20

90

65

45

20

135

90

65

30

180

135

90

45

 

Độc tính

Điều chỉnh liều lượng của Pegnano

Giảm bạch cầu trung tính

500 đến < 750 tế bào/mm3: giảm 1 cấp độ.

250 đến < 500 tế bào/mm3: ngắt liều cho đến khi ≥ 1000 tế bào/mm3, sau đó tiếp tục liều ở giảm 2 mức độ và theo dõi.

< 250 tế bào/mm3 (hoặc sốt giảm bạch cầu): ngừng điều trị.

Giảm tiểu cầu

Tiểu cầu 25.000 đến < 50.000 tế bào/mm3: giảm 2 cấp độ.

Tiểu cầu < 25.000 tế bào/mm3: ngưng điều trị.

Tăng alanine aminotransferase (ALT)

Đối với trường hợp tăng liên tục hoặc tăng dần ≥ 5 nhưng < 10 ULN, giảm liều với điều chỉnh 1 mức và theo dõi mức ALT hàng tuần để đảm bảo ổn định hoặc giảm.

Đối với các giá trị ALT dai dẳng ≥ 10 ULN, ngừng điều trị.

Điều chỉnh tương ứng liều của ribanivir khi dùng kết hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng hai lần tiêm vào những ngày liên tiếp (thay vì khoảng cách hàng tuần) cho đến khi tiêm hàng ngày trong 1 tuần (tức là 1260 mcg/tuần) đã được báo cáo nhưng không gặp phải các biến cố bất thường, nghiêm trọng hoặc hạn chế điều trị.

Liều hàng tuần lên tới 540 và 630 mcg đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng ung thư biểu mô tế bào thận và bệnh bạch cầu mãn tính dòng tủy. Khi đó bệnh nhân có biểu hiện là mệt mỏi, tăng men gan, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.

Cần tuân thủ liều dùng được chỉ định. Nếu vô tình dùng quá liều và xuất hiện các triệu chứng bất thường cần báo ngay cho bác sĩ để có cách xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc được các y bác sĩ thực hiện tiêm cho bệnh nhân nên không xảy ra hiện tượng quên liều.

Tác Dụng Phụ Của Pegnano 180Mcg/0.5Ml

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm khuẩn: Viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm nấm Candida miệng, Herpes simplex.

    • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, nổi hạch.

    • Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, rối loạn cảm xúc, lo lắng, giảm ham muốn tình dục, trầm cảm, lo lắng, mất ngủ.

    • Nội tiết: Suy giáp/ cường giáp.

    • Thần kinh: Ngất, đau nửa đầu, suy giảm trí nhớ, suy nhược, dị cảm, loạn cảm, run, rối loạn vị giác, ác mộng, buồn ngủ, 

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, phù ngoại vi, đánh trống ngực.

    • Mắt: Nhìn mờ, đau mắt, viêm mắt, bệnh nhãn khoa.

    • Tai và mê cung: Chóng mặt, đau tai.

    • Mạch máu: Đỏ bừng.

    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở khi gắng sức, chảy máu cam, viêm mũi họng, nghẹt mũi xoang, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm họng.

    • Tiêu hoá: Nôn mửa, khó tiêu, khó nuốt, loét miệng, chảy máu lợi, viêm lưỡi, viêm miệng, đầy hơi, khô miệng.

    • Da và mô dưới da: Bệnh vẩy nến, mày đay, eczema, phát ban, tăng tiết mồ hôi, rối loạn da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đổ mồ hôi ban đêm.

    • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, viêm khớp, yếu cơ, đau xương, đau cổ, đau cơ xương, chuột rút.

    • Sinh sản: Bất lực.

    • Khác: Đau ngực, cảm cúm như ốm, hôn mê, nóng bừng mặt, khát nước.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm khuẩn: Viêm phổi, nhiễm trùng da.

    • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, nổi hạch.

    • U lành và ác tính: Ung thư gan.

    • Tâm thần: Ý tưởng tự sát, ảo giác.

    • Miễn dịch: Sarcoidosis, viêm tuyến giáp.

    • Nội tiết: Bệnh tiểu đường.

    • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.

    • Chuyển hoá: Mất nước.

    • Mắt: Xuất huyết võng mạc.

    • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, viêm khớp, yếu cơ, đau xương, đau cổ, đau cơ xương, chuột rút.

    • Tai và cung mê: Mất thính lực.

    • Mạch máu: Tăng huyết áp.

    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thở khò khè.

    • Gan mật: Rối loạn chức năng gan.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pegnano 180Mcg/0.5Ml

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn peginterferon alfa-2a hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Bệnh viêm gan tự miễn, xơ gan mất bù, rối loạn chức năng gan nặng.

  • Tiền sử bệnh tim nặng, cả bệnh tim mạch không ổn định và không kiểm soát được trong 6 tháng trước đó.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi (do tá dược có benzyl alcohol có thể gây phản ứng độc và phản ứng phản vệ).

  • Khởi đầu điều trị với bệnh nhân đồng nhiễm HIV - HCV có xơ gan và điểm Child-pugh = 6.

Thận trọng khi sử dụng

Điều trị bằng peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin làm giảm cả số lượng tế bào bạch cầu (WBC) toàn phần và số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC), thường bắt đầu xảy ra trong vòng 2 tuần đầu điều trị. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sự giảm liên tục số lượng các tế bào này ít khi xảy ra sau 4 - 8 tuần điều trị. Việc giảm liều được khuyến cáo khi ANC giảm dưới 750 tế bào/mm3. Với những bệnh nhân có giá trị ANC < 500 tế bào/mm3, việc điều trị nên được tạm ngừng cho đến khi giá trị ANC trở về > 1000 tế bào/mm3 .

Điều trị bằng peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin làm giảm số lượng tiểu cầu, mà sự giảm này đã trở lại mức như trước khi điều trị trong giai đoạn theo dõi sau điều trị. Việc giảm liều được khuyến cáo khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 50.000 tế bào/mm3 và phải ngừng điều trị khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 25.000 tế bào/mm3.

Thiếu máu (hemoglobin ≤ 10 g/dl) được ghi nhận ở 13% số bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng được điều trị với peginterferon alfa-2a/ ribavirin 1000 mg hoặc 1200 mg trong 48 tuần; và ở 3% số bệnh nhân được điều trị với peginterferon alfa-2a/ ribavirin 800 mg trong 24 tuần. Hemglobin giảm đến mức tối đa xảy ra trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu dùng ribavirin. Nên xét nghiệm công thức máu toàn phần trước khi điều trị, vào tuần 2 và tuần 4 của điều trị và sau đó phải tiến hành xét nghiệm định kỳ. Nếu tình trạng tim mạch xấu đi, nên tạm ngừng hoặc chấm dứt điều trị bằng ribavirin. Tham khảo các thông tin kê đơn của ribavirin .

Việc sử dụng phác đồ phối hợp peginterferon alfa-2a và ribavirin ở các bệnh nhân viêm gan C trước đã điều trị thất bại, chưa được nghiên cứu đầy đủ ở nhóm các bệnh nhân ngừng điều trị trước đó vì các tác dụng phụ về huyết học. Bác sỹ khi xem xét điều trị cho những bệnh nhân này cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa các nguy cơ có thể gặp với các lợi ích của việc điều trị lại. Đếm tế bào máu toàn phần nên được tiến hành trước khi điều trị, và phải được theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị. Nên thận trọng khi dùng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp peginterferon alfa-2a/ ribavirin cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính lúc ban đầu < 1500 tế bào/mm3, số lượng tiểu cầu lúc ban đầu < 90.000 tế bào/mm3 hoặc hemoglobin lúc ban đầu < 12 g/dl. Cũng như các interferon khác, nên thận trọng khi dùng peginterferon alfa-2a kết hợp với các thuốc có thể gây ức chế tuỷ khác.

Nhiễm trùng

Mặc dù sốt đi kèm với hội chứng giả cúm đã thường xuyên được báo cáo trong quá trình điều trị bằng interferon, cũng cần phải loại trừ các nguyên nhân khác gây sốt dai dẳng, đặc biệt ở những bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính. Các trường hợp nhiễm trùng nặng (do vi khuẩn, virus, nấm) cũng đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng interferon alfa, kể cả peginterferon alfa-2a. Các liệu pháp chống nhiễm trùng thích hợp cần phải được bắt đầu ngay cho bệnh nhân và nên cân nhắc đến việc ngừng điều trị bằng interferon.

Các rối loạn tự miễn

Tình trạng nặng lên của bệnh tự miễn đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng interferon alfa. Cần phải thật thận trọng khi điều trị peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ribavirin cho những bệnh nhân bị các rối loạn tự miễn.

Dùng interferon alfa có thể gây ra hoặc làm cho bệnh vẩy nến nặng thêm. Nên thận trọng khi dùng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp peginterferon alfa-2a/ ribavirin cho những bệnh nhân bị bệnh vẩy nến. Trong trường hợp có sự xuất hiện hoặc diễn biến xấu đi của các thương tổn vẩy nến, nên cân nhắc ngừng điều trị.

Nội tiết

Cũng như các interferon khác, peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng thiểu năng tuyến giáp trạng và cường tuyến giáp trạng. Nên cân nhắc đến việc ngừng điều trị bằng peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin cho những bệnh nhân bị bất thường về tuyến giáp không thể chữa trị được một cách thỏa đáng. Tăng đường huyết, hạ đường huyết và bệnh tiểu đường đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với interferon alfa. Nếu những tình trạng bệnh lý này không thể kiểm soát một cách hữu hiệu được bằng thuốc, thì không nên dùng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin phối hợp cho những bệnh nhân này. Trong quá trình điều trị, nếu những tình trạng bệnh lý này xuất hiện ở bệnh nhân vàcũng không thể kiểm soát được bằng thuốc, thì cũng nên ngừng điều trị bằng peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin.

Tâm thần kinh

Các phản ứng ngoại ý về tâm thần mức độ nặng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân được điều trị với interferon, kể cả peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin. Trầm cảm, ý tưởng tự sát, và tự sát có thể xảy ra ở những bệnh nhân có hoặc không có bệnh lý tâm thần từ trước. Nên thận trọng khi điều trị bằng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp peginterferon alfa-2a/ ribavirin cho những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm, các bác sĩ phải theo dõi sát tất cả các bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu của trầm cảm. Trước khi bắt đầu điều trị bằng peginterferon alfa-2a  hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin cho bệnh nhân, các bác sĩ cần phải thông báo cho bệnh nhân biết về khả năng có thể bị trầm cảm, và bệnh nhân phải báo ngay lập tức cho bác sỹ về bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của trầm cảm. Trong các trường hợp nặng, nên ngừng việc điều trị và cần phải áp dụng những biện pháp can thiệp về tâm thần cho bệnh nhân.

Nhãn khoa

Cũng như các interferon khác, bệnh võng mạc bao gồm xuất huyết võng mạc, những vùng thiếu máu cục bộ võng mạc thứ phát biểu hiện bằng những điểm trắng hoặc xám trên bề mặt võng mạc, phù gai thị, bệnh thần kinh thị giác, tắc tĩnh mạch hoặc động mạch võng mạc có thể gây mất thị lực, cũng đã được báo cáo sau khi điều trị với peginterferon alfa-2a. Tất cả các bệnh nhân đều phải được khám mắt trước điều trị. Những bệnh nhân đã bị những rối loạn về mắt từ trước (ví dụ như bị bệnh võng mạc do tiểu đường hoặc do cao huyết áp) cần phải được khám mắt định kỳ trong suốt thời gian điều trị bằng interferon alfa. Bất cứ bệnh nhân nào phàn nàn về việc giảm hoặc mất thị lực đều phải được khám mắt toàn diện ngay. Nên ngừng điều trị peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin nếu bệnh nhân xuất hiện các rối loạn về mắt mới hoặc các rối loạn về mắt trước đó diễn tiến xấu đi.

Tim mạch

Tình trạng thiếu máu do ribavirin có thể làm cho bệnh tim nặng thêm, do đó những bệnh nhân HCV có tiền sử bệnh tim đáng chú ý hoặc không ổn định trong sáu tháng trước đó không nên dùng ribavirin. Các biến cố về tim mạch như tăng huyết áp, loạn nhịp trên thất, suy tim sung huyết, đau ngực và nhồi máu cơ tim có thể xảy ra khi sử dụng interferon alfa, kể cả peginterferon alfa-2a và peginterferon alfa-2a/ ribavirin. Những bệnh nhân bị các bất thường về tim mạch từ trước nên được đo điện tâm đồ trước khi điều trị. Nếu có bất kỳ diễn biến xấu nào về tình trạng tim mạch xảy ra, nên tạm ngừng hoặc chấm dứt hẳn việc điều trị.

Quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn nặng, cấp tính (ví dụ mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, phản vệ) hiếm gặp trong khi điều trị với interferon alfa. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với peginterferon alfa-2a hoặc với peginterferon alfa-2a/ ribavirin, cần ngừng thuốc và tiến hành các liệu pháp điều trị thích hợp ngay lập tức. Không cần thiết phải ngừng thuốc nếu ban đỏ xuất hiện thoáng qua.

Phổi

Cũng như các interferon alfa khác, các triệu chứng ở phổi, bao gồm khó thở, thâm nhiễm phổi, viêm phổi, viêm phổi khu trú, kể cả những trường hợp nặng đe dọa tính mạng, đã được báo cáo trong khi điều trị với peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp với ribavirin. Nếu như có những dấu hiệu của thâm nhiễm phổi, hoặc suy chức năng hô hấp không giải thích được hoặc tồn tại dai dẳng, nên ngừng điều trị.

Chức năng gan

Ở những bệnh nhân có xuất hiện bằng chứng mất bù ở gan trong quá trình điều trị, nên ngừng liệu pháp peginterferon alfa-2a hoặc peginterferon alfa-2a/ ribavirin.

HCV: Cũng như các interferon alfa khác, nồng độ ALT tăng trên mức ban đầu đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị hoặc với peginterferon alfa-2a hoặc với peginterferon alfa-2a/ ribavirin, kể cả những bệnh nhân có đáp ứng virus. Khi nồng độ ALT tăng liên tục mặc dầu đã có sự giảm liều, hoặc khi nồng độ ALT tăng đi kèm với tăng bilirubin, nên ngừng điều trị.

HBV: Không giống HCV, tình trạng bệnh nặng lên trong quá trình điều trị là thường gặp và biểu hiện bởi sự tăng đáng kể và thoáng qua nồng độ ALT huyết thanh. Trong các thử nghiệm lâm sàng với peginterferon alfa-2a ở những bệnh nhân HBV, có sự gia tăng transaminase rõ rệt đi kèm với những thay đổi nhẹ trong các tiêu chuẩn đánh giá chức năng gan khác; và không có bằng chứng của sự mất bù ở gan. Trong khoảng một nửa các trường hợp có men gan tăng vượt quá 10 lần giới hạn trên của giá trị bình thường, cần phải giảm liều hoặc ngừng peginterferon alfa-2a cho đến khi sự tăng transaminase giảm bớt; trong khi ở một nửa các trường hợp còn lại, vẫn có thể tiếp tục dùng thuốc với liều không đổi. Nên theo dõi thường xuyên hơn chức năng gan trong tất cả các trường hợp.

Đồng nhiễm HIV-HCV

Những bệnh nhân đồng nhiễm có xơ gan tiến triển được điều trị đồng thời với HAART có thể tăng nguy cơ mất bù gan và có thể tử vong khi được điều trị với ribavirin phối hợp interferon alfa, kể cả peginterferon alfa-2a. Trong quá trình điều trị, nên theo dõi sát những bệnh nhân đồng nhiễm, đánh giá định kỳ tình trạng lâm sàng và chức năng gan của họ và nên ngừng điều trị ngay nếu gan mất bù (điểm Child-Pugh ≥ 7)

Các xét nghiệm cận lâm sàng:

Trước khi bắt đầu dùng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp Peginterferon Alfa-2A/ribavirin, nên tiến hành các xét nghiệm chuẩn về sinh hoá và huyết học cho tất cả các bệnh nhân. Sau khi bắt đầu điều trị, các xét nghiệm về huyết học nên được tiến hành sau 2 và 4 tuần; và các xét nghiệm sinh hóa cần được thực hiện sau 4 tuần. Các xét nghiệm này nên được tiến hành định kỳ trong suốt thời gian điều trị.

Các tiêu chuẩn thu nhận bệnh nhân được dùng trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng peginterferon alfa-2a đơn trị hoặc phối hợp với ribavirin có thể được xem là quy tắc để xác định những giá trị ban đầu có thể chấp nhận được cho sự bắt đầu liệu trình điều trị:

  • Số đếm tiểu cầu ≥ 90.000 tế bào/mm3

  • Số đếm bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) ≥ 1500 tế bào/mm3

  • TSH và T4 trong giới hạn bình thường hoặc chức năng tuyến giáp được kiểm soát thích đáng.

  • Trong trường hợp đồng nhiễm HIV-HCV: lượng CD4+ ≥ 200/mcl hoặc CD4+ ≥ 100/mcl – < 200/mcl và RNA HIV-1 < 5000 bản sao/ml, dùng Test Amplicor HIV-1 Monitor, phiên bản 1.5.

Sử dụng ở những đối tượng đặc biệt

Sử dụng ở trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn chưa được xác lập ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi. Ngoài ra, peginterferon alfa-2a dung dịch tiêm có chứa benzyl alcohol. Hiếm có những báo cáo về tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do tiếp xúc quá mức với benzyl alcohol. Người ta vẫn chưa biết được lượng benzyl alcohol ở mức độ nào có khả năng gây độc tính hoặc gây tác động có hại cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Vì vậy, không nên dùng peginterferon alfa-2a cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Sử dụng ở người cao tuổi

Dựa vào dược động học, dược lực học, khả năng dung nạp, và các dữ liệu an toàn từ các thử nghiệm lâm sàng, không cần phải điều chỉnh liều peginterferon alfa-2a riêng cho những bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối, nên dùng liều khởi đầu của peginterferon alfa-2a  là 135 mcg x 1 lần/tuần, Bất kể liều khởi đầu hay mức độ suy thận như thế nào, bệnh nhân cũng cần được theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị và nên giảm liều peginterferon alfa-2a cho phù hợp nếu xuất hiện các phản ứng có hại. Tham khảo phần thông tin kê đơn của ribavirin cho những bệnh nhân bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Peginterferon alfa-2a có hiệu quả và an toàn ở những bệnh nhân bị xơ gan còn bù (Child Pugh A). Peginterferon alfa-2a vẫn chưa được nghiên cứu khi sử dụng cho những bệnh nhân bị xơ gan mất bù (Child Pugh B/C hoặc giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các bệnh nhân nếu thấy chóng mặt, lẫn lộn, buồn ngủ hoặc mệt mỏi cần lưu ý tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng peginterferon alfa-2a cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Người ta chưa biết peginterferon alfa-2a và/ hoặc ribavirin có tiết qua sữa mẹ không. Do có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và để tránh bất kỳ nguy cơ gây phản ứng có hại nghiêm trọng nào của peginterferon alfa-2a hoặc ribavirin lên trẻ bú mẹ, phải quyết định hoặc ngừng điều trị hoặc ngừng cho con bú, tùy thuộc vào tầm quan trọng của việc điều trị cho người mẹ.

Tương tác thuốc

Theophyllin: tăng 25% AUC do Pegnano ức chế CYP1A2 nên giảm chuyển hóa theophyllin. Cần theo dõi nồng độ trong huyết tương và điều chỉnh liều của Theophylin.

Methadone: tăng nồng độ nên cần theo dõi các dấu hiệu và và triệu chứng của ngộ độc methadone.

Telbivudine: Tăng nguy cơ phát triển bệnh thần kinh ngoại biên. Chống chỉ định kết hợp 2 thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 - 8oC. Không được để đông hoặc lắc. Bảo quản nguyên hộp để tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pegnano.

Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC