Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Mebiphar
(00005778)
Đã copy nội dung

Pasafe

(00005778)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00005778)
Đã copy nội dung

Pasafe

(00005778)
Đã copy nội dung
Thành phần: Paracetamol, L-Methionin
Danh mục: Thuốc giảm đau (không opioid) & hạ sốt
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-8283-09
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pasafe Mbp 2X10 Là Gì?

Pasafe có hoạt chất là paracetamol và methionin, bào chế dạng viên nang mềm. Thuốc có tác dụng giảm sốt và các triệu chứng đau nhức, đau đầu do cảm cúm, đau nhức sau khi tiêm chủng,….Thuốc đóng gói vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Paracetamol

500mg

L-Methionin

100mg

Công Dụng Của Pasafe Mbp 2X10

Chỉ định

Thuốc Pasafe được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Giảm sốt và các triệu chứng đau nhức, đau đầu do cảm cúm, đau nhức sau khi tiêm chủng, đau nhức cơ xương, đau do hành kinh, đau họng, đau răng, đau do viêm khớp. 

Dược lực học

Chưa cập nhật.

Dược động học

Chưa cập nhật.

Liều Dùng Của Pasafe Mbp 2X10

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 - 2 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày, không quá 8 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc, hạ thân nhiệt, thở nhanh, huyết áp thấp. Trường hợp nặng có thể dẫn đến suy tuần hoàn, hôn mê và tử vong. 

Xử trí: Khi xuất hiện các triệu chứng quá liều, cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Có thể điều trị quá liều paracetamol bằng N - acetylcystein (đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch).

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Pasafe Mbp 2X10

    Khi sử dụng thuốc Pasafe, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ban đỏ hoặc mày đay. 

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. 

    • Máu: Loạn tạo máu, thiếu máu. 

    • Thận: Độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Dị ứng: Phản ứng quá mẫn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pasafe Mbp 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pasafe chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với paracetamol và methionin.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase. 

  • Suy thận, suy gan.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi. Không dùng quá liều chỉ định. Thuốc có chứa paracetamol, do đó không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có thành phần paracetamol.

Cảnh báo chung đối với paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên sử dụng thuốc ở người mang thai khi cần thiết. 

Thời kỳ cho con bú

Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Tránh uống rượu cùng lúc khi dùng thuốc. 

Methionin có thể làm giảm tác dụng của levodopa. Cần tránh dùng methionin liều cao ở người bệnh đang được điều trị bằng levodopa. 

Bảo Quản

Bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C. 

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pasafe.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC