Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00028705)
Đã copy nội dung

Partamol Extra 325Mg Stada 10X4

(00028705)
Đã copy nội dung
Stada
(00028705)
Đã copy nội dung

Partamol Extra 325Mg Stada 10X4

(00028705)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acetaminophen, Ibuprofen
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-30837-18
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Partamol Extra 325Mg Stella 10X4 Là Gì?

Thuốc Partamol Extra là sản phẩm của Stada - Việt Nam với thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen, được dùng trong điều trị cơn đau và viêm từ nhẹ đến vừa.

Partamol Extra được bào chế dạng viên nén, hình tròn, màu cam; đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 4 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acetaminophen

325mg

Ibuprofen

200mg

Công Dụng Của Partamol Extra 325Mg Stella 10X4

Chỉ định

Thuốc Partamol Extra được chỉ định dùng trong điều trị các cơn đau và viêm từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp:

  • Đau bụng kinh, đau đầu, đau nửa đầu, đau hậu phẫu, đau răng; rối loạn cơ xương khớp như viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp, rối loạn quanh khớp, rối loạn mô mềm như bong gân và căng cơ.

Dược lực học

Paracetamol là một dẫn xuất tổng hợp không gây nghiện cùa p-aminophenol. Paracetamol giảm đau và hạ sốt theo cơ chế tương tự với salicylat. Ở cùng liều lượng, paracetamol cho tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol giúp giảm thân nhiệt ở người bị sốt nhưng hiếm khi làm hạ thân nhiệt ở người bình thường, ở liều 1 g/ngày, paracetamol là chất ức chế yếu, thuận nghịch, không chuyên biệt trên enzym cyclooxygenase.

Liều điều trị của paracetamol có tác động không đáng kể trên hệ tim mạch và hô hấp, tuy nhiên, liều độc có thể gây suy tuần hoàn và thở nhanh, nông.

Ibuprofen ức chế sự tổng hợp của các prostaglandin ở các mô do ức chế cyclooxygenase; enzym xúc tác sự tạo thành prostaglandin từ acid arachidonic.

Dược động học

Paracetamol:

Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường uống.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 - 60 phút sau khi uống.

Paracetamol được phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể.

Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Sự gắn kết của thuốc với các protein huyết tương không đáng kể ở nồng độ điều trị thông thường nhưng tăng lên khi nồng độ thuốc tăng. Thời gian bán thải khoảng 1 - 3 giờ.

Paracetamol chuyển hóa hầu hết qua gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat.

Dưới 5% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi. Một chất chuyển hóa thứ yếu do sự hydroxyl hóa (N-acetyl-p-benzoquinonimin) thường được tạo ra với lượng rất nhỏ ở gan và thận. Chất này được giải độc bằng sự kết hợp với glutathion nhưng có thể tích lũy sau khi quá liều paracetamol và gây tổn thương mô.

Ibuprofen:

Ibuprofen được hấp thu ở ống tiêu hóa và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ.

Khoảng 90 - 99% ibuprofen được gắn kết với protein huyết tương và thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thuốc được đào thải nhanh qua nước tiểu chủ yếu ở các dạng chất chuyển hóa và dạng liên hợp.

Khoảng 1% được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 14% ở dạng liên hợp.

Liều Dùng Của Partamol Extra 325Mg Stella 10X4

Cách dùng

Thuốc Partamol Extra dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi 6 giờ, không quá 6 viên/ngày, không dùng quá 10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Paracetamol:

Quá liều paracetamol có thể do dùng một lần liều gây độc tính hoặc sử dụng lặp lại liều cao (7,5 -10 g mỗi ngày trong 1 - 2 ngày) hoặc do dùng thuốc thường xuyên.

Hoại tử tế bào gan phụ thuộc liều là độc tính cấp nguy hiểm nhất của ngộ độc paracetamol và có thể gây tử vong.

Ibuprofen:

Triệu chứng thường gặp như buồn nôn, nôn, đau thượng vị hay hiếm gặp như tiêu chảy. Ù tai, đau đầu và xuất huyết dạ dày - ruột cũng có khả năng xảy ra.

Nếu ngộ độc nặng hơn, có thể bị chóng mặt, đau đầu, suy hô hấp, khó thở, buồn ngủ, đôi khi xảy ra kích thích và mất phương hướng, hôn mê, co giật.

Trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp, tăng kali huyết và nhiễm acid chuyển hóa, tăng thời gian prothrombin/INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế), suy thận cấp và tổn thương gan. Cơn hen suyễn nặng có khả năng xuất hiện ở bệnh nhân hen suyễn.

Xử trí

Paracetamol:

Khi bị ngộ độc paracetamol, acetylcystein được dùng để giải độc. Uống liều khởi đầu là 140 mg/kg; duy trì 70 mg/kg sau mỗi 4 giờ x 17 liều.

Trong vòng 1 giờ sau khi dùng acetylcystein, nếu bệnh nhân bị nôn ói, dùng liều lặp lại. Nếu bệnh nhân vẫn không thể uống, acetylcystein có thể được đưa qua ống thông vào tá tràng. Cũng có thể dùng thuốc chống nôn cho những bệnh nhân bị nôn ói.

Nếu ngộ độc vừa mới xảy ra, dùng than hoạt có thể làm giảm sự hấp thu paracetamol tốt nhất trong vòng 1 giờ sau khi bị ngộ độc. Các phương pháp khử độc dạ dày khác (như dùng siro ipeca) thì ít hiệu quả và thường không được khuyên dùng.

Ibuprofen:

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bao gồm duy trì đường thở thông thoáng, theo dõi chức năng tim và dấu hiệu sinh tồn đến khi ổn định.

Uống than hoạt tính nếu bệnh nhân vừa uống một lượng thuốc có khả năng gây độc trong vòng 1 giờ. Nếu co giật thường xuyên và kéo dài, điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hay lorazepam.

Thuốc giãn phế quản cũng được dùng để trị cơn hen suyễn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Partamol Extra 325Mg Stella 10X4

    Khi sử dụng thuốc Partamol Extra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Paracetamol

    Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100:

    • Da: Ban.

    • Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn.

    • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huỵểt cầu, giảm bạch câu), thiếu máu.

    • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000:

    • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

    • Khác: Phản ứng quá mẫn.

    Ibuprofen

    Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:

    • Toàn thân: Sốt, mỏi mệt.

    • Tiêu hóa: Chướng bụng, buôn nôn và nôn.

    • Thần kinh trung ương: Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.

    • Da: Mẩn ngứa, ngoại ban.

    Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100:

    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày - ruột, loét dạ dày tiến triển.

    • Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tai: Thính lực giảm.

    • Huyết học: Thời gian máu chảy kéo dài.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000:

    • Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, hạ natri.

    • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn và hôn mê, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

    • Tiêu hóa: Viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn.

    • Gan mật tuỵ: Rối loạn co bóp túi mật, bất thường xét nghiệm chức năng gan, nhiễm độc gan, viêm tụy.

    • Tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

    • Da: Nhạy cảm với ánh sáng.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000:

    • Tim mạch: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Hen suyễn, hen suyễn cấp, co thắt phế quản và khó thở.

    • Gan mật: Chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Partamol Extra 325Mg Stella 10X4

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Partamol Extra chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn hay có cơ địa dị ứng với bát cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan nặng, suy thận hoặc suy tim nặng.

  • Nghiện rượu.

  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng dạ dày - ruột liên quan đến sử dụng NSAID trước đây.

  • Bị co thắt phế quản, hen suyễn, phù mạch hoặc nồi mày đay, viêm mũi nặng, phản ứng dị ứng nặng hoặc sốc sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.

  • Phụ nữ có thai, đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Không được tự ý dùng thuốc:

  • Để giảm đau quá 10 ngày ở người lớn.

  • Để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi và người bệnh rối loạn xuất huyết, tăng huyết áp và suy chức năng thận, gan hoặc tim.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Ở những bệnh nhân đã được báo cáo đang hoặc có tiền sử hen phế quản, dị ứng với các thuốc NSAID dẫn đến co thắt phế quản.

Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong đã được báo cáo ở bất cứ giai đoạn điều trị nào với các thuốc NSAID, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền sử nhiễm các bệnh về tiêu hóa nghiêm trọng.

Ở bệnh nhân rối loạn lupus ban đỏ toàn thân (SLE) và mô liên kết hỗn hợp có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

Việc sử dụng thuốc có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không được khuyến cáo ở phụ nữ cố gắng để thụ thai, gặp khó khăn trong việc thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh, cân nhắc việc ngừng dùng thuốc.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thế tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện cùa các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Partamol Extra ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Partamol Extra có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Partamol Extra có chứa chất màu nhóm azo như sunset yellow, có thể gây phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như: Chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác sau khi uống NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ tim mạch của bào thai (như đóng ống động mạch sớm). Ngoài ra, thuốc còn có thể gây kéo dài thời gian chuyển dạ và tăng thời gian chảy máu ở cả mẹ và trẻ. Không khuyến cáo dùng thuốc này trong thai kỳ (đặc biệt 3 tháng cuối) hoặc trong giai đoạn chuyển dạ và sinh con.

Thời kỳ cho con bú

Paracetamol, ibuprofen và chất chuyển hóa cùa nó có thể bài tiết qua sữa mẹ một lượng rất nhỏ. Không cần thiết phải ngưng cho trẻ bú khi điều trị ngắn hạn với liều khuyến cáo của thuốc này.

Tương tác thuốc

Paracetamol

Rượu: Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

Thuốc chống co giật và isoniazid: Dùng đồng thời paracetamol với isoniazid hoặc thuốc chống co giật làm tăng nguy cơ gây độc cho gan.

Cloramphenicol: Tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.

Cholestyramin: Làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol. Do đó không nên dùng cholestyramin trong vòng 1 giờ nếu bắt buộc giảm đau tối đa.

Metoclopramid và domperidon: Làm tăng sự hấp thu của paracetamol. Tuy nhiên không cần tránh dùng đồng thời.

Thuốc chống đông đường uống: Thuốc làm tăng tác dụng của coumarin và các thuốc chống đông dẫn xuất indandion.

Ibuprofen

Aspirin: Kết hợp này làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Ngoài ra, ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp trên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời.

Thuốc chống đông: Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin.

Thuốc hạ huyết áp: Các NSAID có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.

Các glycosid tim: Các NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Ciclosporin: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hay xuất huyết đường tiêu hóa.

Thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận của các NSAID.

Mifepriston: Không dùng các NSAID trong 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì các NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.

Các thuốc kháng sinh quinolon: Dùng đồng thời các NSAID và các thuốc kháng sinh quinolon có thể tăng nguy cơ tiến triển co giật.

Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng các NSAID với tacrolimus. Zidovudin: Tăng nguy cơ ngộ độc máu khi dùng các NSAID với zidovudin. Có bằng chứng về nguy cơ gia tăng chứng tràn máu khớp và tụ máu ở bệnh nhân hay chảy máu dương tính với HIV khi điều trị đồng thời zidovudin và ibuprofen.

Thuốc điều hòa lipid: Ibuprofen đẩy ciprofibrat ra khỏi các vị trí gắn kết với protein.

Thuốc giãn cơ: Độc tính của baclofen có thể tăng sau khi bắt đau dùng ibuprofen. Suy thận cấp do ibuprofen làm giảm bài tiết baclofen.

Lithi: Ibuprofen làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương hoặc huyết thanh khoảng 12 - 67% và làm giảm độ thanh thải của lithi ở thận.

Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin bao gồm ibuprofen, có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (như captopril, enalapril).

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác: Dùng chung ibuprofen và các salicylat, phenylbutazon, indomethacin, hay các NSAID khác có khả năng gây tăng tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của các thuốc này. Ibuprofen có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ tim của aspirin ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

Furosemid, các thiazid: Các NSAID có thể làm giảm hiệu quả bài xuất natri niệu.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Partamol Extra.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC