Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00005774)
Đã copy nội dung

Paretoc 20

(00005774)
Đã copy nội dung
ACME
(00005774)
Đã copy nội dung

Paretoc 20

(00005774)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18087-14
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Paretoc 20 Là Gì?

Paretoc 20 được sản xuất bởi Acme Formulation Pvt. Ltd. (Ấn Độ), thành phần chính là natri rabeprazol, là thuốc được dùng để điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (gerd) và điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger - Ellison.

Paretoc 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, mỗi viên chứa natri rabeprazol 20 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Paretoc 20

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Paretoc 20

Chỉ định

Thuốc Paretoc 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản - dạ dày (gerd).
  • Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger - Ellison.

Dược lực học

Rabeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Rabeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin, đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống liều 20 mg. Rabeprazol được hấp thu va có thể được tìm thấy trong huyết 4 tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của rabeprazol sau khi uống 20 mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52%. Ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu rabeprazol chưa được đánh giá.

Phân bố

Khoảng 96.3% thuốc gắn kết với protein huyết tương. 

Chuyển hoá

Rabeprazol được chuyển hoá rộng rãi trong cơ thể. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy rabeprazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19.

Thải trừ

Sau khi uống liều 20 mg rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu. phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.

Liều Dùng Của Paretoc 20

Cách dùng

Thuốc Paretoc được dùng đường uống. Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén Rabeprazol bao tan trong ruột mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng.

Liều dùng

Điều trị viêm trợt thực quản

Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 10 mg đến 20 mg mỗi ngày, dùng trong 4 - 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa. 

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

Liều dùng ban đầu là 60 mg một lần mỗi ngày (20 - 120 mg/ngày). Nếu liều cao hơn 80mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày, liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Paretoc 20

    Khi sử dụng thuốc Paretoc 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Có xảy ra những tác dụng không mong muốn sau ở khoảng 1% bệnh nhân điều trị với rabeprazol nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban. táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi.

    Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hợp, mối liên hệ với rabeprazol là không rõ ràng.

    Toàn thân

    Sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.

    Tim mạch

    Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.

    Tiêu hoá

    Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng alt (sgpt), tăng ast (sgot), tăng alkaline phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.

    Chuyển hoá/dinh dưỡng

    Hạ đường huyết, tăng trọng.

    Cơ bắp

    Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.

    Hệ thần kinh

    Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.

    Hô hấp

    Chảy máu cam, đau họng.

    Da

    Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.

    Những cảm giác khác lạ

    Ù tai, lạ miệng.

    Tiết niệu - sinh dục

    Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinine huyết thanh tăng. Protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.

    Huyết học

    Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng rabeprazol. Mối quan hệ giữa rabeprazol và chứng mất bach cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Paretoc 20

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Paretoc 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em.

Thận trọng khi sử dụng

Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng rabeprazol vì rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính.

Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger - Ellison.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng rabeprazol trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng rabeprazol cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời rabeprazol với các thuốc sau:

  • Digoxin: Nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do độ hấp thu của digoxin có thể tăng do pH dạ dày tăng.
  • Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magiê: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ auc trung bình trong huyết thanh giảm giảm 8% sau khi dùng đồng thời rabeprazol với antacid và 6% khi dùng rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng rabeprazol đơn thuần.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Paretoc 20.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC