Paracetamol 650

Tên thuốc gốc: Acetaminophen
Thương hiệu: Imexpharm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00005767

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Paracetamol 650’ Là gì?

Thuốc paracetamol 650 có thành phần chính là Paracetamol được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh.


Thành phần của ‘Paracetamol 650’

  • Dược chất chính: Paracetamol 650 mg

  • Loại thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Chai 500 viên nén


Công dụng của ‘Paracetamol 650’

Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác. Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh. Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp. Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.


Liều dùng của ‘Paracetamol 650’

Cách dùng

Có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn. Acetaminophen được chuyển hóa ở gan và cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan thận.

Liều dùng

Cho người lớn

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt

  • Hướng dẫn dùng tổng quát: uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn.
  • Viên nén paracetamol 500mg: hai viên 500 mg uống mỗi 4-6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau

  • Hướng dẫn dùng tổng quát: uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn nếu không hấp thụ thuốc.
  • Viên nén Paracetamol 500mg: hai viên 500 mg uống mỗi 4-6 giờ.

Cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị sốt

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
  • Uống: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
  • Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh tròn hoặc lớn hơn 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.
  • Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Từ 2 đến 12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
  • Liều đơn tối đa 15 mg/kg.
  • Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu chưa biết chính xác trọng lượng của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol ở trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
  • Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.
  • Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.
  • Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.
  • Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.
  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày.
  • Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ
  • Miệng: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng trực tràng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm mạch 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
  • Trực tràng: liều: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh đủ 10 ngày hoặc lớn hơn 10 ngày tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày. Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
  • Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Từ 2 đến 12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
  • Liều đơn tối đa 15 mg/kg.
  • Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu bạn chưa biết trọng lượng chính xác của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (Mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol chu kỳ phẫu của trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng của nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
  • Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.
  • Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.
  • Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.
  • Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.
  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Paracetamol 650’

  • Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Ngưng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, mất cảm giác ngon miệng;
  • Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;
  • Vàng da (vàng da hoặc mắt).
  • Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý của ‘Paracetamol 650’

Thận trọng khi sử dụng

Việc quyết định sử dụng thuốc được xem xét giữa lợi ích và nguy cơ thuốc mang lại. Đối với loại thuốc này, cần cân nhắc những điều sau đây trước khi sử dụng:

Bệnh nhi

Chưa có nghiên cứu thích hợp cho sự tương thích của tuổi tác đến tác dụng của thuốc tiêm Paracetamol ở trẻ em khi bắt đầu dùng thuốc. Sự an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Tuy nhiên, không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc không theo đơn trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi

Cho đến nay các nghiên cứu chưa chứng minh được các vấn đề về lão khoa cụ thể sẽ hạn chế tính hữu ích của Paracetamol ở người già.

Dị ứng

Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ loại bệnh dị ứng nào, chẳng hạn như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm thuốc không kê toa, đọc nhãn thuốc hoặc thành phần một cách cẩn thận.

Trường hợp đăc biệt (mang thai, cho con bú…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

A= Không có nguy cơ;

B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;

C = Có thể có nguy cơ;

D = Có bằng chứng về nguy cơ;

X = Chống chỉ định;

N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

  • Imatinib;

  • Isoniazid;

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Acenocoumarol;

  • Carbamazepine;

  • Fosphenytoin;

  • Lixisenatide;

  • Phenytoin;

  • Warfarin;

Tương tác đồ ăn/thức uống nào

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc paracetamol 650

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan (bao gồm cả viêm gan) – Có thể khiến tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn.
  • Phenylketonuria (PKU) – Một số nhãn hiệu của paracetamol chứa aspartame có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
  • Nghiện rượu bia, có tiền sử lạm dụng rượu bia;

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

IMEXPHARM

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status