Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10

Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10
Tên thuốc gốc: Acetaminophen
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00022431
Chat với tư vấn viên

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’ Là gì?

Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10 được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến trung bình. Paracetamol 500Mg Armepharco 10X10 được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ đau thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.


Thành phần của ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’

Paracetamol 500 mg

Tinh bột ngô, natri benzoat, polyvidone, talc, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén.


Công dụng của ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến trung bình.

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ đau thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh đang sốt do mọi nguyên nhân nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.

Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 10 tuổi do hàm lượng chế phẩm không phù hợp.


Liều dùng của ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’

Cách dùng

Paracetamol thường được dùng theo đường uống. Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,50oC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.

Liều dùng

  • Người lớn: 0,5 – 1 gam/lần, 4 – 6 giờ 1 lần, tối đa 4 gam/ngày.
  • Trẻ em 10 tuổi trở lên: 0,5 gam/lần, có thể nhắc lại sau 4 – 6 giờ nếu cần, tối đa 4 liều/24 giờ.
  • Bệnh nhân suy thận: trong trường hợp suy thận trầm trọng (hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/phút): khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống là 8 giờ.
  • Bệnh nhân suy gan: dùng thận trọng, dùng liều thấp. Tránh dùng kéo dài.

Quá liều và cách xử lý

Dấu hiệu:

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (VD: 7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
  • Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan nên trở nên rõ rệt trong 2 – 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10 – 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những người không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Điều trị:

  • Chuẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý quá liều nặng.
  • Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.
  • Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là những hợp chất sulhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
  • N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.Điểu trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho uống thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 55 và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150mg/kg, pha trong 200ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50mg/kg trong 500ml glucose 5 % trong 4 giờ, tiếp theo là 100mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. ADR của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
  • Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước.
  • Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thu paracetamol.

Tác dụng phụ của ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Steve-Johnson, hội chứng Leyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng thuốc và thăm khám thầy thuốc.

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, nọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ ngay đến hội chứng Steve-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến gây tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Ban

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu) thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Da: Hội chứng Steve-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

Khác: Phản ứng quá mẫn.


Lưu ý của ‘PARACETAMOL 500MG ARMEPHARCO 10X10’

Chống chỉ định

Quá mẫn với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat – dehydrogenase.

Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Paracetamol thường không độc với liều điều trị, và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol).

Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm các hội chứng sau:

Hội chứng Steven-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chuẩn đoán hội chứng Steven-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, bao gồm các tổn thương đa dạng ở da (ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người), tổn thương niêm mạc mắt (viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc), tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa (viêm miệng, trượt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột), tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan…tỷ lệ tử vong đến 15 – 30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là có sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao. Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. người đã bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần thông báo cho cán bộ y tế về vấn đề này.

Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính là ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.

Phải cẩn trọng khi dùng paracetamol cho người bị phenylceton – niệu, suy gan, suy thận, nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài và dùng theo đường tĩnh mạch cho người bị suy gan.

Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Tương tác thuốc

Tránh uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây cho gan.

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.

Isoniazid có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Probencecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của paracetamol.

Cholestyramin: Làm giảm hấp thu paracetamol.

Metoclopramide và domperidone: Làm tăng hấp thu paracetamol.

Cloramphenicol: Làm tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.

Thuốc chống đông đường uống (warfarin, coumarin…): Làm tăng tác dụng các thuốc này khi sử dụng paracetamol kéo dài, làm tăng nguy cơ chảy máu.


Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH MTV 120 ARMEPHACO

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…
Các bệnh liên quan
  • Sốt
  • Đau cấp tính
  • Đau dữ dội
  • Đau nhẹ
  • Đau nhức nhẹ
  • Đau vừa phải
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928