Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Takeda
(00005751)
Đã copy nội dung

Pantoloc Inj

(00005751)
Đã copy nội dung
Takeda
(00005751)
Đã copy nội dung

Pantoloc Inj

(00005751)
Đã copy nội dung
Thành phần: Pantoprazole
Quy cách: Chai
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-18402-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Inj
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pantoloc Inj Là Gì?

Pantoloc 40 sản xuất bởi công ty Takeda, với thành phần chính pantoprazole, được dùng để điều trị viêm thực quản do trào ngược vừa và nặng, loét dạ dày, loét tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa trên, điều trị duy trì hội chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp tăng bài tiết bệnh lý.

Thành Phần Của Pantoloc Inj

Thông Tin Thành Phần

Bột pha tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Pantoprazole

40mg

Công Dụng Của Pantoloc Inj

Chỉ định

Thuốc Pantoloc 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét tá tràng.
  • Loét dạ dày.
  • Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison và trong tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
  • Điều trị loét dạ dày xuất huyết.

Liều Dùng Của Pantoloc Inj

Cách dùng

Bơm 10 ml dung dịch nước muối sinh lý vào lọ chứa bột thuốc đông khô. Có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch này hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng với 100 ml dung dịch nước muối sinh lý hay dung dịch 5% glucose.

Cần dùng dung dịch thuốc trong vòng 12 giờ sau khi pha. Xét về mặt vi sinh vật học, nên dùng dung dịch ngay sau khi pha. Nếu không, thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch đang sử dụng phải đảm bảo đối với người dùng và thường không quá 12 giờ ở nhiệt độ không quá 25oC.

Không pha hoặc trộn lẫn Pantoloc với bất cứ dung môi nào khác trừ các dung môi đã nêu ở trên. Dung dịch thuốc cần được dùng theo đường tĩnh mạch trong thời gian từ 2 – 15 phút.

Cần huỷ phần thuốc còn dư trong lọ hay các lọ thuốc có hiện tượng đổi màu.

Toàn bộ thành phần có trong lọ thuốc được chỉ định để sử dụng một lần.

Liều dùng

Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược vừa và nặng

Khuyến cáo một lọ Pantoloc mỗi ngày. Ngay khi có thể, ngưng điều trị với Pantoloc và thay thế bằng pantoprazole 40 mg đường uống.

Điều trị duy trì hội chứng Zollinger – Ellison và các trường hợp tăng bài tiết bệnh lý

Bắt đầu với liều 80 mg Pantoloc mỗi ngày. Sau đó, liều dùng có thể tăng hoặc giảm theo yêu cầu điều trị thông qua việc xác định nồng độ acid gastric được bài tiết. Với liều dùng trên 80 mg/ngày, có thể chia ra 2 lần một ngày. Có thể tạm thời điều chỉnh liều lên 160 mg/ngày pantoprazole song không nên kéo dài hơn thời gian cần thiết để cân bằng nồng độ acid dạ dày.

Trong trường hợp cần điều chỉnh nồng độ acid dạ dày cấp, có thể bắt đầu điều trị với liều 2 x 80 mg Pantoloc để kiểm soát việc giảm sản sinh acid nằm trong khoảng cho phép (< 10 mEq/giờ) trong vòng một giờ trên đa số bệnh nhân.

Chuyển sang dùng Pantoloc dạng uống ngay khi có các dấu hiệu lâm sàng cho phép.

Điều trị xuất huyết đường tiêu hóa trên (kết hợp với liệu pháp nội soi)

Tiêm tĩnh mạch chậm 80 mg Pantoloc sau đó khuyến cáo nên truyền tiếp 8 mg/giờ Pantoloc trong 72 giờ.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Trẻ em

Không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Suy gan

Không vượt quá liều hàng ngày 20 mg pantoprazole (nửa lọ pantoprazole 40 mg) ở bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều với các dấu hiệu nhiễm độc trên lâm sàng, ngoài việc điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không có khuyến cáo điều trị đặc hiệu nào có thể được đưa ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pantoloc Inj

    Khi sử dụng thuốc Pantoloc 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

    • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chướng bụng và đầy hơi, táo bón, khô miệng, đau bụng và khó chịu.

    • Hệ gan mật: Tăng enzyme gan (transaminase, γ - GT).

    • Da và mô dưới da: Nổi ban, ngoại ban, phát ban; ngứa.

    • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi và khó chịu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pantoloc Inj

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pantoloc 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hay với các thuốc phối hợp.

  • Không nên phối hợp pantoprazole với atazanavir.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có bất kỳ triệu chứng báo hiệu (như giảm cân rõ rệt không có chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn máu, thiếu máu hoặc phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có biểu hiện loét dạ dày, phải tiến hành chẩn đoán loại trừ loét ác tính do việc điều trị với pantoprazole có thể giảm triệu chứng và làm chậm trễ chẩn đoán.

Suy gan: Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, nên tiến hành kiểm tra men gan trong suốt thời gian điều trị. Nên ngưng điều trị nếu có dấu hiệu tăng men gan.

Không khuyến cáo dùng kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu không thể tránh được việc phối hợp, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng kết hợp với tăng liều atazanavir đến 400 mg với 100 mg ritonavir. Liều pantoprazole không được vượt quá 20 mg/ngày.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn: Có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường hiện diện trong đường tiêu hóa trên, có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter.

Natri: Thuốc tiêm chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi lọ, tức là về cơ bản “không có natri”.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nguy cơ tiềm ẩn đối với người chưa được làm rõ. Không nên dùng Pantoloc 40 trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy pantoprazole bài tiết vào sữa. Hiện chưa có đủ dữ liệu về sự bài tiết của pantoprazole vào sữa mẹ nhưng sự bài tiết vào sữa mẹ đã được báo cáo. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Vì vậy cần quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng Pantoloc 40, điều này nên dựa vào lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị Pantoloc 40 đối với người mẹ.

Tương tác thuốc

Pantoprazole có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ một số thuốc kháng nấm nhóm azole như ketoconazole, itraconazole, posaconazole và thuốc khác như erlotinib.

Dùng kết hợp atazanavir và các thuốc khác điều trị HIV mà sự hấp thu phụ thuộc pH với các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc này. Không khuyến cáo kết hợp pantoprazole với atazanavir.

Thuốc chống đông coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin): Khuyến cáo theo dõi tỷ lệ thời gian prothrombin/chỉ số INR cả khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình điều trị bất thường với pantoprazole.

Không có tương tác với các thuốc kháng acid dùng đồng thời.

Các nghiên cứu về tương tác cũng đã được thực hiện bằng cách dùng đồng thời pantoprazole với các kháng sinh tương ứng (clarithromycin, metronidazole, amoxicillin). Không tìm thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pantoloc 40.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC