Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Stada
(00005707)
Đã copy nội dung

Pamidstad 2.5

(00005707)
Đã copy nội dung
Stada
(00005707)
Đã copy nội dung

Pamidstad 2.5

(00005707)
Đã copy nội dung
Thành phần: Indapamide
Danh mục: Thuốc lợi tiểu
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 30 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-14558-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Stada
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pamidstad 2.5 Là Gì?

Pamidstad 2.5 là sản phẩm thuốc của công ty TNHH LD Stada - Việt Nam với thành phần hoạt chất là indapamid được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn và các tình trạng ứ dịch và muối khác trong cơ thể.

Thành Phần Của Pamidstad 2.5

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Indapamide

2.5mg

Công Dụng Của Pamidstad 2.5

Chỉ định

Thuốc Pamidstad 2.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Indapamid dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng một mình hoặc dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Indapamid được chỉ định để điều trị ứ muối và dịch liên quan tới suy tim sung huyết. Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi niệu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid. 

Dược lực học

Indapamid là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

Indapamid hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ.

Phân bố

Indapamid tập trung ở các hồng cầu và 79% gắn kết với protein huyết tương và hồng cầu. Thuốc được hấp thụ bởi các thành mạch trong cơ trơn mạch theo độ hòa tan lipid cao của thuốc.

Chuyển hóa và thải trừ

70% liều duy nhất bị loại bỏ qua thận và 23% qua đường tiêu hóa. Indapamid được chuyển hóa ở mức độ đáng kể với 7% dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 48 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải (giai đoạn P) của indapamid khoảng 15 - 18 giờ.

Liều Dùng Của Pamidstad 2.5

Cách dùng

Pamidstad 2,5 được dùng bằng đường uống. Nuốt nguyên viên, không bẻ, nhai hoặc nghiền.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Người lớn

Liều 1 viên/ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamid tiến triển dần và huyết áp có thể tiếp tục giảm và chỉ đạt tối đa sau vài tháng bắt đầu điều trị. Không khuyến cáo dùng liều > 2,5 mg/ngày vì tác dụng chống tăng huyết áp tăng thêm không đáng kể mà tác dụng lợi tiểu lại hiện rõ.

Nếu liều 1 viên/ngày không đủ để hạ huyết áp, có thể dùng thêm thuốc hạ huyết áp khác; những thuốc được sử dụng kết hợp với indapamid bao gồm các thuốc chẹn beta, các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), methyldopa, clonidin và các thuốc chẹn adrenergic khác. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời indapamid với các thuốc lợi tiểu có thể gây hạ kali huyết. Không có bằng chứng của tái tăng huyết áp khi ngừng indapamid.

Những nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân tổn thương thận

Trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), chống chỉ định điều trị. Thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan chỉ có hiệu quả hoàn toàn khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy giảm rất ít.

Bệnh nhân tổn thương gan

Trong tổn thương gan nặng, chống chỉ định điều trị.

Người cao tuổi

Liều dùng như người lớn. Ở bệnh nhân cao tuổi, creatinin huyết tương phải được điều chỉnh theo tuổi tác, cân nặng và giới tính. Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị bằng indapamid khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy giảm rất ít.

Bệnh nhi

Indapamid không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Điều trị ứ muối và dịch liên quan đến suy tim sung huyết

Liều dùng cho người lớn là 2,5 mg indapamid, dùng một lần trong ngày và sau 1 tuần có thể tăng tới 5 mg/lần/ngày nếu cần. Hiện nay có những thuốc lợi tiểu mạnh hơn như bumetanid hoặc furosemid.

Chú ý: Chưa có kinh nghiệm dùng indapamid cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Indapamid không có độc tính đến liều 40 mg, nghĩa là gấp 16 lần liều điều trị. Dấu hiệu của ngộ độc cấp tính biểu hiện trên tất cả các rối loạn nước/điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết). Trên lâm sàng có thể xảy ra buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, co thắt, hoa mắt, buồn ngủ, lú lẫn, đa niệu hoặc thiểu niệu có thể đến mức vô niệu (do giảm thể tích máu).

Xử trí: Các biện pháp ban đầu là loại bỏ nhanh chóng thuốc bằng cách rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt, sau đó phục hồi cân bằng nước/điện giải đến mức bình thường tại trung tâm chuyên ngành.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Pamidstad 2.5

    Khi sử dụng thuốc Pamidstad 2.5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn, phát ban dát sần.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hoá: Nôn.

    • Da và mô dưới da: Ban xuất huyết.

    Hiếm gặp, rất hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Chuyển hoá: Tăng calci huyết.

    • Thần kinh: Hoa mắt, mệt mỏi, đau đầu, dị cảm.

    • Tim mạch: Loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, táo bón, khô miệng.

    • Gan mật: Bất thường chức năng gan.

    • Da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pamidstad 2.5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pamidstad 2.5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với indapamid, các sulfonamid khác hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.

  • Suy thận nặng.

  • Bệnh não gan hoặc suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

  • Giảm kali huyết.

Thận trọng khi sử dụng

Khi suy giảm chức năng gan, các thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây ra bệnh não gan, đặc biệt trong trường hợp mất cân bằng điện giải. Nếu điều này xảy ra, ngừng thuốc lợi tiểu ngay.

Các trường hợp nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với các thiazid và thuốc lợi tiểu thiazid. Ngừng điều trị ngay nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị. Nếu cần thiết phải điều trị lại với thuốc lợi tiểu, khuyến cáo bảo vệ vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.

Cần cân bằng natri huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên trong quá trình điều trị.

Mất kali cùng với hạ kali huyết là nguy cơ chính của thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan. Phải ngăn ngừa nguy cơ hạ kali huyết (< 3,4 mmol/L) ở nhóm nguy cơ cao nhất định, như: Người cao tuổi, suy dinh dưỡng và/hoặc điều trị bằng nhiều thuốc, bệnh nhân xơ gan có phù và cổ trướng, bệnh động mạch vành và bệnh nhân suy tim.

Thiazid và thuốc lợi tiểu liên quan có thể làm giảm bài tiết calci niệu và gây ra tăng nhẹ và thoáng qua calci huyết tương. Tăng calci huyết rõ rệt có thể do cường cận giáp không phát hiện trước đó. Nên ngừng điều trị trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.

Theo dõi glucose huyết thì quan trọng ờ bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt là sự hiện diện của hạ kali huyết.

Khuynh hướng tấn công của bệnh gút có thể tăng lên ở những bệnh nhân tăng uric huyết.

Thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan chỉ có hiệu quả hoàn toàn khi chức năng thận bình thường hoặc bị tổn thương thấp nhất (ở người lớn creatinin huyết tương dưới nồng độ chấp nhận 25 mg/L hay 220 μmol/L).

Các vận động viên chú ý vì thuốc này có chứa hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính trong kiểm tra doping.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Indapamid không ảnh hưởng đến sự chú ý nhưng trong một số trường hợp riêng biệt, hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc khi dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác. Do đó làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tiếp xúc kéo dài với thiazid trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể làm giảm thể tích huyết tương của mẹ cũng như lưu lượng máu qua nhau thai, điều này dẫn đến thiếu máu cục bộ và tăng trưởng chậm ở thai nhi. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Nên tránh sử dụng indapamid trong khi mang thai như một biện pháp phòng ngừa.

Thời kỳ cho con bú

Không đủ thông tin về sự bài tiết của indapamid/các chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Quá mẫn với các thuốc dẫn xuất sulfonamid và hạ kali huyết có thể xảy ra. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ em. Indapamid có liên quan chặt chẽ với các thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan đến giảm hoặc thậm chí ức chế tiết sữa trong thời gian cho con bú. Không nên sử dụng Indapamid trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không khuyến cáo kết hợp với Lithi.

Thận trọng khi sử dụng kết hợp

Các thuốc gây xoắn đỉnh như: 

  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidin, hydroquinidin, disopyramid).
  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid).
  • Một số thuốc chống loạn thần.

Các NSAID (đường toàn thân) bao gồm các chất ức chế chọn lọc COX - 2, acid salicylic liều cao ( ≥ 3 g/ngày).

Các chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).

Các hợp chất khác gây hạ kali huyết amphotericin B (IV), gluco - và mineralo - corticoid (đường toàn thân), tetracosactid, các thuốc kích thích nhuận tràng.

Baclofen, các chế phẩm digitalis.

Cân nhắc khi kết hợp

Các thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloríd, spironolacton, triamteren).

Metformin.

Thuốc cản quang chứa iod.

Thuốc chống trầm cảm giống imipramin, các thuốc an thần.

Calci (các muối).

Ciclosporin, tacrolimus.

Corticosteroid, tetracosactid (đường toàn thân).

Bảo Quản

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30 °C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC