OPV
(00014943)
Đã copy nội dung

Oxypod 5 3X10

(00014943)
Đã copy nội dung
OPV
(00014943)
Đã copy nội dung

Oxypod 5 3X10

(00014943)
Đã copy nội dung
Thành phần: Oxybutynin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-25244-16
Độ tuổi: Trên 5 tuổi
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Oxypod 5 Opv 3X10 Là Gì?

Tiểu mất kiểm soát ( tiểu dầm hoặc không tự đi được); Tiếu gấp ( mắc tiểu phải đi ngay) và tần suất đi tiểu nhiều quá mức, có thể là do giảm sự co thắt của cơ detrusor hoặc do rối loạn thần kinh. 

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Oxybutynin

5mg

Công Dụng Của Oxypod 5 Opv 3X10

  • Tiểu mất kiểm soát ( tiểu dầm hoặc không tự đi được) 
  • Tiếu gấp ( mắc tiểu phải đi ngay) và tần suất đi tiểu nhiều quá mức, có thể là do giảm sự co thắt của cơ detrusor hoặc do rối loạn thần kinh. 

Liều Dùng Của Oxypod 5 Opv 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn 

Liều dùng

Liều ban đầu: 
- Người lớn : ½ viên, 3 lần mỗi ngày 
- Trẻ em trên 5 tuổi :1/2 viên, 2 lần mỗi ngày 
Sau đó tăng dần liều lượng tùy theo đáp ứng và mức độ dung nạp lâm sàng của bệnh nhân 
Liều tối đa 
- Người lớn : 3 viên/ ngày 
- Trẻ em trên 5 tuổi : 2 viên / ngày 

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: 

  • Các triệu chứng trên thần kinh trung ương bao gồm run, dễ bị kích thích, mê sảng, hưng phấn, ảo giác, co giật. 
  • Các triệu chứng tim mạch: Đỏ bừng, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim. 
  • Sốt, buồn nôn, nôn, mất nước, bí đái có thể xảy ra. 
  • Quá liều nghiêm trọng có thể gây liệt, suy hô hấp, hôn mê. 

Điều trị:

  • Bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Sau uống quá liều oxybutynin, rửa dạ dày ngay (nếu các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cấp không quá nặng) hoặc gây nôn. Chống chỉ định gây nôn ở người tiền hôn mê, đang co giật hoặc tình trạng loạn tâm thần. Có thể dùng than hoạt và thuốc tẩy. Có thể tiêm tĩnh mạch 0,5 - 2 mg physostigmin để làm mất rối loạn trên thần kinh trung ương. Liều physostigmin có thể nhắc lại khi cần thiết tới tổng liều tối đa là 5 mg. 
  • Điều trị sốt bằng chườm đá hoặc các biện pháp làm lạnh khác. 
  • ở người ngộ độc nặng, tiêm tĩnh mạch chậm, chuẩn độ cẩn thận dung dịch 2% thiopental natri hoặc thụt hậu môn 100 - 200 ml dung dịch cloral hydrat 2% . 
  • Duy trì hô hấp nhân tạo nếu người bệnh bị liệt các cơ hô hấp. 
  • Khi dùng quá liều viên nén tác dụng kéo dài, phải xem xét việc thuốc tiếp tục được giải phóng từ dạng bào chế và theo dõi người bệnh ít nhất 24 giờ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định. 

Tác Dụng Phụ Của Oxypod 5 Opv 3X10

    Thường gặp, ADR > 1/100 

    • Toàn thân: Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, lẫn lộn, ngủ gà, mất ngủ, tình trạng kích thích, suy nhược, khô da, phát ban. 
    • Tiêu hóa: Khô miệng (60 - 80%, liều càng cao càng nặng), buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, trào ngược dạ dày - thực quản, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng. 
    • Mắt: Khô mắt, nhìn mờ. 
    • Tiết niệu: Bí đái, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. 
    • Hô hấp: Ho, khô mũi và niêm mạc xoang, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, viêm phế quản, hội chứng cúm. 
    • Tuần hoàn: Giãn mạch hoặc tăng huyết áp. 
    • Xương - khớp: Đau khớp, đau lưng. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

    • Toàn thân: Chán ăn,sốt, mặt đỏ bừng, phù mạch, yếu mệt. 
    • Mắt: Giảm thị lực, giãn đồng tử, tăng áp lực mắt, liệt cơ thể mi. 
    • Tiêu hóa: Khó tiêu, giảm nhu động đường tiêu hóa. 
    • Thần kinh trung ương (khi dùng liều cao): Kích động, mất định hướng, ảo giác, co giật (nguy cơ cao ở trẻ em). 
    • Tuần hoàn: Tim đập nhanh, loạn nhịp tim. 
    • Da: Mẫn cảm ánh sáng. 
    • Nội tiết: Liệt dương, giảm bài tiết sữa. 
    • Phản ứng dị ứng nặng: Phát ban, mày đay, các phản ứng da khác. 
    • Làm giảm tiết mồ hôi, dẫn đến cảm giác nóng và ngất trong môi trường nóng. 

    Xử trí khi gặp tác dụng phụ: 

    • Oxybutynin gây nhiều tác dụng không mong muốn, nên hạn chế sử dụng. Để giảm ADR, khởi đầu nên dùng liều thấp. Khi bị tai biến nặng phải ngừng thuốc.Tỉ lệ phải ngừng thuốc vì các ADR là 6,8%, trong đó do buồn nôn 1,9%, khô miệng 1,2%. 
    • Chế phẩm giải phóng có điều chỉnh của oxybutynin có hiệu quả và ít tác dụng không mong muốn hơn.

Lưu Ý Của Oxypod 5 Opv 3X10

Thận trọng khi sử dụng

  • Báo trước cho bệnh nhân phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc nhìn mờ. Rượu và các thuốc an thần có thể làm tăng buồn ngủ do oxybutynin. 
  • Dùng thuốc khi thời tiết nóng có thể gây say nóng (nghĩa là sốt, trúng nóng do không thoát mồ hôi). 
  • Thận trọng ở người cao tuổi, người bị tiêu chảy, bệnh ở hệ thần kinh thực vật, bệnh gan hoặc thận, cường giáp, bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, phì đại tuyến tiền liệt, viêm thực quản trào ngược, rối loạn chuyển hóa porphyrin. 
  • Liều lớn oxybutynin có thể làm tăng nhanh tình trạng liệt ruột hoặc phình to ruột kết, nhiễm độc ở người viêm loét ruột kết. 
  • Thận trọng khi dùng viên oxybutynin tác dụng kéo dài ở người bị hẹp đường tiêu hóa nặng (do bệnh hoặc do thuốc) vì có thể xảy ra tắc nghẽn. 

Thời kỳ mang thai 

  • Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được rõ độc tính trên sinh sản khi dùng oxybutynin liều cao. Do chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở người mang thai, vì vậy nên tránh dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. 

Thời kỳ cho con bú 

  • Oxybutynin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy phải thận trọng và theo dõi chặt khi dùng thuốc trong thời kỳ này. Không khuyến cáo dùng. Thuốc còn làm mẹ mất sữa. 

Tương tác thuốc

-    Lisuride: sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn tâm thần, do đó bác sĩ cần phải theo dõi lâm sàng; 
-    Atropine và các chế phẩm khác có chứa atropine, thuốc chống trầm cảm imapriminovi, kháng histamin an thần HI, thuốc kháng cholinergic, thuốc chống Parkinson, disopyramide, thuốc an thần kinh phenothiazin. Các tác dụng phụ của thuốc atropine có thể tăng lên như bí tiểu, táo bón, khô miệng. 
Để tránh các tương tác không mong muốn, bạn nên đưa cho bác sĩ danh sách các thuốc và các thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có hướng điều trị tối ưu nhất. 

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát dưới 30 °C, tránh ánh nắng trực tiếp.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Bệnh Liên Quan

  • Tăng phản xạ
  • Rối loạn chức năng bàng quang thần kinh
  • Bàng quang tăng hoạt / Bàng quang hoạt động quá mức
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC