Penmix
(00005677)
Đã copy nội dung

Oxnas 625Mg

(00005677)
Đã copy nội dung
Penmix
(00005677)
Đã copy nội dung

Oxnas 625Mg

(00005677)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Clavulanic acid
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 15 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-9803-10
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Oxnas 625 4X15 Là Gì?

Thuốc “OXNAS 625 MG” được sản xuất bởi công ty PENMIX LTD. – Hàn Quốc. Điều trị viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi. Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu.

Viên nén bao phim hình thuôn dài màu trắng, một mặt có vạch bẻ và khắc chữ K I, mặc kia khắc chữ AMC. Quy cách đóng gói: (15 vỉ x 4 viên)/hộp.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Clavulanic acid

125mg

Công Dụng Của Oxnas 625 4X15

Chỉ định

Thuốc OXNAS 625 MG được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các nhiễm trùng gây bởi các chủng nhạy cảm sau: Viêm phế quản cấp tính và mãn tính, viêm phổi, áp xe phổi, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn do phá thai, nhiễm khuẩn do sinh sản, bệnh hạ cam, bệnh nhọt, viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, nhiễm khuẩn trong bụng, viêm tủy xương.

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta- laclamin có phổ diệt khuẩn rộng đối vơi nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzyme này (nhiều chủng Enterobacteriaceae Haemophilus influenzae).

Acid clavuanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta - lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Straphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Straphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii rettgeri, một số chủng Enterobacter Providentia kháng thuốc, và cả tụ cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavuanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavuanic giúp cho amoxicilin không bị beta - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicilin và clavuanic là thuốc diệt kuẩn đối với các Pseudomonas, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenzae Branhamella catarhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta - lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: Các loại Clostridium, Peptococcus, Peptostrepcoccus.

Vi khuẩn Gram âm: 

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loại Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Nesseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multoeida.

Loại yếm khí: Các loại Bacteroides kể cả B.fragilis.

Dược động học

Amoxicillin và clavulanate potassium hấp thu tốt ở đường tiêu hóa sau khi dùng đường uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này, tuy nhiên sinh khả dụng của clavulanate potassium giảm khi Oxnas sử dụng trong vòng trước 30 phút và trong vòng sau 150 phút đối với bữa ăn sáng có nhiều chất béo. Nồng độ amoxicillin trong huyết thanh của Oxnas khi dùng đường uống thì tương tự như khi sử dụng amoxicillin một mình. Thời gian bán thải của amoxicillin sau khi dùng Oxnas là 1,3 giờ và của clavulanic acid là 1 giờ.

Khoảng 50% đến 70% amoxicillin và khoảng 25% đến 40% clavulanic acid bài tiết không đổi qua nước tiểu  trong 6 giờ đầu tiên sau khi dùng liều đơn Oxnas 625 mg. Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm sự bài tiết của amoxicillin nhưng không làm chậm sự bài tiết qua thận của clavulanic acid.

Không có thành phần nào của Oxnas gắn mạnh với protein huyết tương; clavulanic acid được tìm thấy khoảng 25% gắn với huyết thanh và amoxicillin khoảng 18% gắn với huyết thanh.

Liều Dùng Của Oxnas 625 4X15

Cách dùng

Thuốc này nên nuốt cả viên, không nhai, với một lượng nước cần thiết và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng

Liều dùng thông thường ở người lớn là 2 viên 625mg hai lần mỗi ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng liên quan đến đường hô hấp, liều dùng là 3 viên 625mg 3 lần mỗi ngày hoặc dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm trùng nhưng nói chung nên tiếp tục ít nhất hai ngày sau khi giảm sốt hoặc các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng biến mất. Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, thời gian điều trị thông thường là 7 đến 14 ngày. 

Liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân suy chức năng thận: Nếu độ thanh thải creatinine > 30ml/phút không cần thiết phải điều chỉnh liều; 375 đến 625 mg dùng hai lần mỗi ngày nếu độ thanh thải cretinine 10 – 30ml/phút; 375 đến 625 mg dùng một lần mỗi ngày nếu độ thanh thải cretinine <10 ml/phút tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm trùng.

Oxnas 625mg không được khuyến nghị dùng cho trẻ em ≤ 12 tuổi. An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Vấn đề quá liều khi dùng thuốc này thì ít khi xảy ra. Khi bị quá liều, rối loạn tiêu hóa hoặc mất cân bằng chất điện giải có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng, cung cấp đủ nước và chất điện giải. Thuốc này có thể tách khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Oxnas 625 4X15

    Khi sử dụng thuốc OXNAS 625 MG, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn.

    • Da: phát ban da, mày đay

    • Sinh dục – tiết nhiệu: viêm âm đạo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Quá mẫn cảm: Hiếm khi xảy ra nổi mề đay, phát ban đỏ. Mặc dù phát ban đỏ thường nhẹ và thoáng qua, các phản ứng quá mẫn cảm ít khi gây tử vong.

    • Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, viêm lưỡi, viêm miệng, nấm candida niêm mạc, viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra.

    • Da: Hiếm khi ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, phù Quincke, viêm da có thể xảy ra. Nếu gặp những trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc.

    • Gan: Đôi khi tăng transaminase huyết thanh, tuy nhiên viêm gan hoặc vàng da ứ mật thì hiếm và thường gặp hơn ở người cao tuổi hoặc nam giới. Rối loạn chức năng gan thường hồi phục nhưng có thể trầm trọng và rất hiếm, tử vong đã được báo cáo nhưng thường đi kèm với những bệnh trầm trọng hoặc khi sử dụng đồng thời với thuốc khác.

    • Máu: Thiếu máu tán huyết, giảm lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo khi điều trị với penicillin nhưng thường hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Thận: Hiếm khi suy thận trầm trọng như suy thận cấp và viêm thận kẽ. Do đó, những bệnh nhân nghi ngờ hoặc có những vấn đề về thận nên được theo dõi cẩn thận và đánh giá định kỳ. Nếu có bất kỳ bất thường nào được nhận thấy, nên ngưng sử dụng thuốc và có phương pháp điều trị thích hợp.

    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, lo âu, lo lắng, thay đổi cách cư xử, lú lẫn, co giật, chóng mặt, và mất ngủ hiếm khi được báo cáo.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Oxnas 625 4X15

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc OXNAS 625 MG chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.

  • Bệnh nhân vàng da ứ mật có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc rối loạn chức năng gan.

Thận trọng khi sử dụng

Nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân sau:

  • Những bệnh nhân rối loạn chức năng gan trầm trọng.

  • Những bệnh nhân rối loạn chức năng thận trung bình hoặc trầm trọng. (Khoảng cách sử dụng nên được điều chỉnh vì nồng độ trong máu của thuốc có thể bị kéo dài).

  • Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillins hoặc cephems.

  • Những bệnh nhân mà gia đình của họ có khuynh hướng thể hiện các triệu chứng dị ứng như hen phế quản, phát ban, chứng mày đay, v.v…

  • Những bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc phải ăn bằng đường ống, những người cao tuổi, và những người sức khỏe kém (thiếu vitamin K có thể xảy ra).

Thận trọng chung

  • Những phản ứng quá mẫn cảm trầm trọng đôi khi gây tử vong, và phù mạch thần kinh có thể xảy ra ở những bệnh nhân điều trị với penicillin. Những phản ứng này dễ xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với nhiều tác nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với penicillin. Những phản ứng này dễ xảy ra khi dùng đường uống và đường tiêm, nhưng đường tiêm thì hay gặp hơn.

  • Điều trị lâu dài với Oxnas có thể làm tăng sự phát triển các chủng nhạy cảm, vì vậy cần theo dõi cẩn thận hơn 14 ngày điều trị.

  • Những thay đổi trong xét nghiệm chức năng gan đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng Oxnas. Thể hiện trên lâm sàng của những thay đổi này thì không rõ, nhưng Oxnas nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan. Vàng da ứ mật trầm trọng và thường hồi phục thì hiếm khi xảy ra. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể không xảy ra cho tới tuần thứ sáu sau khi kết thúc điều trị.

  • Những bệnh nhân rối loạn chức năng thận trung bình và trầm trọng, nên điều chỉnh liều Oxnas theo mục “Liều lượng và cách dùng”.

  • Ban đỏ kèm với sốt do tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn có thể xảy ra ở những bệnh nhân dùng amoxicillin. Vì vậy nên tránh sử dụng Oxnas nếu nghi ngờ bệnh nhân sốt do tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Những nghiên cứu trên động vật thì không thấy những biểu hiện của quái thai, tuy nhiên an toàn khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai thì chưa được biết rõ. Vì vậy thuốc này chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu những lợi ích của thuốc cao hơn những nguy cơ của thuốc gây ra đối với bào thai. Đặc biệt, thuốc này không nên dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Trong thời kỳ cho con bú, một lượng nhỏ penicillin có thể bài tiết qua sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Probenecid làm giảm sự bài tiết qua thận của amoxicillin. Sử dụng đồng thời với Oxnas có thể dẫn đến tăng và kéo dài nồng độ trong máu của amoxicillin.

Sử dụng đồng thời allopurinol và ampicillin làm tăng nguy cơ phát ban so với khi dùng một mình ampicillin. Nhưng chưa biết rõ là nguy cơ phát ban khi dùng ampicillin là do allopurinol hay là do sự hiện diện của acid uric cao trong máu của những bệnh nhân này.

Không nên sử dụng thuốc này đồng thời với disulfiram.

Thuốc này có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

Thuốc này có thể làm giảm tác động của thuốc ngừa thai, vì vậy nên thận trọng ở những bệnh nhân này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, dưới 250C trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc OXNAS 625 MG.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC