Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Kusum

(00022573)
Đã copy nội dung

Oxetine 60Mg Kusum 1X4

(00022573)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Kusum

(00022573)
Đã copy nội dung

Oxetine 60Mg Kusum 1X4

(00022573)
Đã copy nội dung
Thành phần: Dapoxetine
Danh mục: Thuốc trị rối loạn cương và rối loạn xuất tinh
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-20378-17
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Kusum Healthcare
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Oxetine 60Mg 1X4 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Oxetine 60 mg được sản xuất bởi Kusum Healthcare Private Limited - Ấn Độ, thành phần chính là dapoxetin, Oxetine 60 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa dapoxetin hydroclorid tương đương với dapoxetin 60 mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp vỉ x 4 viên.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Dapoxetine

60-mg

Công Dụng Của Oxetine 60Mg 1X4

Chỉ định

Thuốc Oxetine 60 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18 - 64 tuổi. Có các triệu chứng sau:

  • Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định.

  • Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm.

  • Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

  • Tiền sử xuất tinh sớm trong phần lớn các lần cố gắng quan hệ trong vòng 6 tháng.

  • Chỉ nên dùng theo nhu cầu điều trị trước khi dự định quan hệ tình dục. Không được dùng thuốc này để trì hoãn xuất tinh ở nam giới vốn không được chẩn đoán là xuất tinh sớm.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng của dapoxetin trong xuất tinh sớm được cho là có liên quan đến sự ức chế tái hấp thu serotonin của nơ ron thần kinh và hậu quả là ảnh hưởng đến hoạt động truyền tải nơ ron của các thụ thể trước và sau synap. Sự xuất tinh ở nam giới chủ yếu được điều tiết bởi hệ thần kinh giao cảm.

Sự xuất tinh bắt nguồn từ trung tâm phản xạ tủy sống, do tế bào não điều tiết, khởi đầu từ một số nhân ở tế bào não (bên trong vùng dưới đồi và vùng dưới đồi). Ở chuột, dapoxetin ức chế hiện tượng xuất tinh bằng cách tác động lên trên tủy sống với sự có mặt của nhân tế bào khổng lồ ở thùy bên. Là phần não có cấu trúc cần thiết để gây nên hiện tượng xuất tinh. Dapoxetin điều chỉnh các phản xạ xuất tinh ở chuột, làm tăng khả năng trì hoãn xuất tinh ngoài âm đạo và làm giảm thời gian xuất tinh ngoài âm đạo.

Dược động học

Hấp thu

Dapoxetin được hấp thu nhanh với nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng từ 1 - 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng 15 – 76%). Sau khi dùng nhiều liều, giá trị AUC cho cả dapoxetin và chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) sẽ tăng khoảng 50% khi so sánh với giá trị AUC khi dùng liều duy nhất. Ăn bữa ăn nhiều chất béo sẽ làm giảm nhẹ Cmax (10%) và làm tăng nhẹ diện tích đường cong dưới nồng độ AUC ( khoảng 12%) của dapoxetin, do đó thời gian để dapoxetin đạt nồng độ đỉnh sẽ hơi chậm hơn so với bình thường. Những thay đổi này không đáng kể trên lâm sàng. Thuốc có thể dùng cũng hay không cùng với thức ăn.

Phân bố

In vitro, có hơn 99% của dapoxetine liên kết với protein huyết tương của người. Chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) gắn kết 98,5% với protein. Dapoxetin được phân bố nhanh chóng với thể tích hằng định trung bình là 162 lít. Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người, thời gian bán thải trung bình ban đầu, thời gian bán thải trung gian và thời gian bán thải cuối cùng tương ứng là 0,10 giờ, 2,19 giờ và 19,3 giờ.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng dapoxetin được chuyển hóa bởi nhiều hệ enzym trong gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4, và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống thuốc trong một nghiên cứu trên lâm sàng được thiết kế để tìm hiểu về sự chuyển hóa của 14C - dapoxetine, dapoxetin được chuyển hóa chủ yếu thành nhiều loại chất chuyển hóa, chủ yếu thông qua những con đường biến đổi sinh học: N – oxy hóa, N – demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa.

Cũng có bằng chứng cho thấy đầu tiên thuốc trải qua quá trình chuyển hóa tiền hệ thống sau khi uống. Dapoxetin không chuyển hóa và dapoxetin N – oxide là 2 chất được lưu hành chủ yếu trong huyết tương. Các chất chuyển hóa phụ bao gồm desmethyldapoxetin có đáp ứng tương đương với dapoxetin và didesmethyldapoxetin chiếm khoảng 50% hiệu lực của dapoxetin.

Cần lưu ý đến lượng dapoxetin có hiệu lực và không gắn kết với protein huyết tương, chỉ có desmethyldapoxetin có thể góp phần tạo nên tác dụng của dapoxetin trong in vivo. Thời gian bán hủy của desmethyldapoxetin tương đương với dapoxetin.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất dạng không chuyển hóa không được phát hiện trong nước tiểu. Dapoxetin được thải trừ nhanh chóng, dựa vào bằng chứng cho thấy nồng độ còn lại rất thấp sau 24 giờ (dưới 5% so với nồng độ đỉnh), có một lượng nhỏ dapoxetin được tích lũy sau khi dùng liều hằng ngày. Thời gian bán hủy cuối cùng xấp xỉ vào khoảng 19 giờ sau khi uống thuốc.

Liều Dùng Của Oxetine 60Mg 1X4

Cách dùng

Được dùng theo đường uống.

Nên uống nguyên viên để tránh vị đắng cùng với 1 ly nước đầy.

Người bệnh nên thận trọng để tránh tình trạng chấn thương do ngất hoặc một số các triệu chứng báo trước như hắt hơi, đau đầu nhẹ, xem mục “thận trọng khi sử dụng” của tờ hướng dẫn đi kèm sản phẩm trước khi khởi đầu điều trị về các vấn đề liên quan đến hạ huyết áp thế đứng.

Liều dùng

Nam giới (18 - 64 tuổi)

Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân là 30 mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 - 3 giờ. Nếu bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều 30 mg hay các tác dụng không mong muốn có thể chấp nhận được, hay bệnh nhân không có triệu chứng báo trước là sẽ ngất thì có thể dùng liều khuyến cáo tối đa là 60 mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1 - 3 giờ. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.

Oxetine có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Với bác sĩ khi kê đơn Oxetine cần lượng giá được những nguy cơ với những hiệu quả mang lại cho người bệnh sau 4 tuần đầu tiên sử dụng hoặc sau 6 liều Oxetine để đánh giá sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ để xác định xem có thể tiếp tục điều trị Oxetine nữa hay không.

Người lớn tuổi (≥ 65 tuổi)

Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc này cho bệnh nhân ≥ 65 tuổi hiện vẫn chưa được thiết lập.

Trẻ em và thiếu niên

Không dùng Oxetine cho người dưới 18 tuổi.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ và vừa, không dùng Oxetine cho những bệnh nhân suy chức năng thận nặng.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy chức năng gan mức độ nhẹ. Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng.

Trên người kém chuyển hóa CYP2D6 và trên người bệnh sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP2D6

Cần thận trọng ở bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2D6 và những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế mạnh hệ CYP2D6 khi tăng liều lên tới 60 mg.

Trên những bệnh nhân đang được điều trị với thuốc ức chế CYP3A4.

Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có báo cáo về trường hợp quá liều nào được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng. Không có trường hợp tác dụng ngoại ý không dự tính trước nào được báo cáo trong các nghiên cứu về dược lý lâm sàng của Oxetine với liều hằng ngày lên tới 240 mg (mỗi lần dùng 120 mg cách nhau 3 giờ). Nhìn chung, các triệu chứng quá liều đối với các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin bao gồm các phản ứng do chất trung gian serotonin như ngủ gà, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, rung giật, trống ngực và chóng mặt.

Trong trường hợp dùng quá liều, nên tiến hành biện pháp điều trị hỗ trợ. Do lượng gắn kết với protein cao và lượng dapoxetin hydrochlorid phân bố rộng khắp cơ thể, sử dụng thuốc lợi tiểu, chạy thận nhân tạo, truyền máu và thay dịch dường như không có hiệu quả. Hiện chưa có thuốc giải độc cho Oxetine.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Oxetine 60Mg 1X4

    Khi sử dụng thuốc Oxetine 60 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các tác dụng ngoại ý được báo cáo > 1%

    • Khi nghiên cứu: Tăng huyết áp.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, ngủ gà, sợ hãi, rùng mình, mất tập trung, cảm giác kiến bò.

    • Các rối loạn về mắt: Giảm thị lực.

    • Rối loạn ứ tai và thính giác: Ù tai.

    • Rối loạn ở hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Xung huyết các xoang, ngáp.

    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, nôn, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, chướng bụng.

    • Rối loạn ngoài da và tổ chức ngoài da: Đổ mồ hôi.

    • Rối loạn hệ mạch: Giãn mạch ngoại vi.

    • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi, kich thích.

    • Rối loạn hệ sinh sản và tiết sữa: Rối loạn cương dương.

    • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, lo lắng, nóng nảy bồn chồn, giảm tình dục, trầm cảm, thờ ơ, lãnh đạm, giấc mơ bất thường.

    Các tác dụng ngoại ý được báo cáo < 1%

    • Các rối loạn về hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, chậm nhịp xoang, ngưng tim nhịp xoang.

    • Các rối loạn ở hệ thần kinh: Giảm mức độ tỉnh táo, giảm vị giác, ngủ lịm, choáng ngất, cảm giác buồn bực, khó chịu.

    • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử.

    • Rối loạn ở tai và thính giác: Mất thăng bằng.

    • Rối loạn ngoài da và tổ chức dưới da: Ngứa ngáy, toát mồ hôi.

    • Rối loạn hệ mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tâm thu.

    • Các rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, cảm giác bất thường, cảm giác nóng, cảm giác dễ bị kích thích, cảm giác say sưa mê mẩn.

    • Các rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Giảm xuất tinh, rối loạn cơ quan sinh sản ở nam giới, kích ứng bộ phận sinh dục nam.

    • Rối loạn tâm thần: Tâm trạng phởn phơ, tâm trạng thay đổi, lẫn lộn, rối loạn giấc ngủ, nghiến răng khi ngủ, rối loạn định hướng, tâm trạng đề cao cảnh giác, suy nghĩ bất thường.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Oxetine 60Mg 1X4

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Oxetine 60 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với dapoxetin hydrochloride hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

  • Các bệnh lý về tim mạch mạn tính như: Suy tim độ II - IV NYHA (đánh giá mức độ theo hiệp hội tim mạch Hoa kỳ NYHA). Rối loạn dẫn truyền như block nhĩ thất cấp II - IV, hội chứng xoang) không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, bệnh lý thiếu máu cơ tim rõ rệt bệnh van tim mạn tính.

  • Có tiền sử hưng cảm hay trầm cảm nặng.

  • Không dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO và không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Oxetine.

  • Không dùng đồng thời thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazin và không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng dùng Oxetine.

  • Không dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin (chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chất ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrin, chất chống trầm cảm 3 vòng, hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm như L - tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, lithium, St. John's Wort (Hypericum perforatum) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc/thảo dược trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng Oxetine.

  • Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir...

Thận trọng khi sử dụng

Khuyến cáo chung

Chỉ sử dụng oxetine để điều trị xuất tinh sớm ở nam giới mà đáp ứng tất cả các tiêu chí đã được liệt kê trong phần “chỉ định”. Không dùng cho nam giới mà không được chẩn đoán là xuất tinh sớm. Tính an toàn chưa được thành lập và do đó không có dữ liệu về tác dụng trì hoãn xuất tinh ở nam giới mà không xuất tinh sớm.

Các dạng rối loạn chức năng tình dục khác

Trước khi điều trị, những bệnh nhân bị các dạng rối loạn chức năng tình dục khác trong đó có rối loạn chức năng cương dương, cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận. Không nên dùng thuốc ở những người bị rối loạn chức năng cương dương mà đang sử dụng chất ức chế PDE5.

Hạ huyết áp thế đứng

Bác sĩ cần kiểm tra bệnh nhân cần thận trước khi bắt đầu điều trị bao gồm tiền sử trước đây có các triệu chứng hạ huyết áp thế đứng, phải thực hiện một bài kiểm tra trước khi khởi đầu điều trị (huyết áp và nhịp tim, nằm ngửa và đứng). Trong trường hợp nghi ngờ hay trước đây đã từng có phản ứng thế đứng, nên tránh dùng Oxetine.

Ngất

Bệnh nhân cần biết tình trạng choáng ngất có thể xảy ra bất kỳ khi nào có hoặc không có triệu chứng báo trước trong thời gian điều trị Oxetine. Thầy thuốc cần giải thích cho bệnh nhân biết về tầm quan trọng của việc duy trì cân bằng nước và cách nhận biết các dấu hiệu tiền triệu để giảm nguy cơ dẫn đến tình trạng chấn thương trầm trong khi mất ý thức.

Khi xuất hiện các dấu hiệu tiền triệu ngay lập tức nằm đầu thấp hoặc ngồi cúi đầu giữa hai đầu gối cho đến khi các triệu chứng mất đi và nên thận trọng để tránh xảy ra chấn thương như khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể xảy ra choáng ngất hoặc các phản ứng trên hệ thần kinh trung ương.

Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch

Nguy cơ biến chứng xấu tim mạch từ việc ngất (ngất do tim và ngất do các nguyên nhân khác) tăng lên ở những bệnh nhân bị các bệnh về tìm mạch tiềm ẩn (ví dụ như tắc nghẽn lưu lượng, bệnh van tim, hẹp động mạch cảnh và bệnh động mạch vành). Không đủ dữ liệu để xác định xem liệu nguy cơ gia tăng này kéo dài có dẫn đến cơn ngất mạch thần kinh phế vị ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn hay không.

Dùng với các thuốc kích thích

Bệnh nhân không nên sử dụng Oxetine kết hợp với các loại thuốc kích thích. Các loại thuốc kích thích với hoạt tính cường giao cảm như ketamin, methylen dioxymethamphetamin (MDMA) và acid Iysergic diethylamid (LSD) có thể dẫn tới những phản ứng nghiêm trọng nếu kết hợp với Oxetine. Những phản ứng này bao gồm loạn nhịp tim, thân nhiệt cao, và hội chứng cường giao cảm. Sử dụng Oxetine với các loại thuốc kích thích có tác dụng an thần như chất gây ngủ hay benzodiazepin có thể làm tăng buỗn ngủ.

Rượu

Bệnh nhân được khuyên không nên dùng Oxetine với rượu.

Dùng các thuốc có tính chất giãn mạch

Dùng Oxetine thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tính chất giãn mạch (ví dụ như thuốc đối kháng thụ thể alpha adrenergie và nitrat) do làm giảm khả năng dung nạp tư thế đứng.

Các chất ức chế CYP3A4 ở mức độ trung bình

Cần thận trọng và không dùng liều vượt quá 30 mg khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế vừa phải CYP3A4 ở mức độ trung bình như erythromycin, clarithromycin, fluconazole, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil va diltiazem.

Các chất ức chế mạnh CYP2D6

Cần thận trọng khi tăng liều lên đến 60 mg ở những bệnh nhân dùng các chất ức chế mạnh CYP2D6 hay ở những bệnh nhân được biết là khó chuyển hóa CYP2D6.

Hưng cảm

Không nên dùng Oxetine ở những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực và phải ngưng dùng thuốc ở bất kỳ bệnh nhân nào phát triển triệu chứng của những rối loạn này.

Tự sát/có ý nghĩ tự sát

Các thuốc chống trầm cảm bao gồm cả các thuốc chọn lọc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI), sẽ làm tăng nguy cơ khiến bệnh nhân có xu hướng tự tử và tự tử trong một số nghiên cứu ngắn hạn về những rồi loạn trầm cảm cơ bản và rối loạn tâm thần ở trẻ em và thanh niên.

Động kinh

Do các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin SSRI có khả năng làm giảm ngưỡng co giật, do vậy nên ngưng dùng Oxetine khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng co giật và không chỉ định Oxetine cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh không ổn định. Đối với những bệnh nhân động kinh được kiểm soát cần theo dõi chặt chẽ.

Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi

Không dùng cho trẻ em < 18 tuổi.

Trầm cảm và/hay rối loạn tâm thần

Nam giới có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trầm cảm tiềm ẩn cần được đánh giá trước khi điều trị bằng Oxetine để loại trừ các rối loạn trầm cảm không được chẩn đoán. Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm, bao gồm SSRI và SNRI.

Xuất huyết

Đã có báo cáo chảy máu bất thường khi dùng SSRI. Cần thận trọng ở bệnh nhân dùng Oxetine, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với các thuốc được biết đến ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu (ví dụ, thuốc chống loạn thần không điển hình và các phenothiazin, acid acetylsalicylic, các thuốc chống viêm không steroid NSAID, các chất chống tiểu cầu) hoặc thuốc chống đông máu (ví dụ: Warfarin), cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc đông máu.

Suy thận

Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận nặng và cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Rối loạn mắt

Dùng Oxetine có liên quan đến các tác dụng trên mắt như giãn đồng tử và đau mắt. Nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tăng áp lực nội nhãn hoặc người có nguy cơ bị glaucom góc đóng.

Không dung nạp lactose

Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactose - lactase hay kém hấp thu glucose - galactose thì không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa phải trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, rối loạn sự tập trung, choáng ngất, mắt nhìn mờ, tình trạng ngủ gà đã được báo cáo ở những đối tượng dùng Oxetine trong các thử nghiệm lâm sàng. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo để tránh tình trạng có thể dẫn tới chấn thương bao gồm lái xe hay vận hành các máy móc nguy hiểm.

Sử dụng đồng thời aleohol với Oxetine có thể làm tăng những tác động về nhận thức liên quan tới rượu và có thể làm trầm trọng hơn các tác dụng ngoại ý trên hệ thần kinh và tim mạch như choáng ngất, dẫn đến tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn, do vậy, nên khuyên bệnh nhân không sử dụng alcohol trong thời gian điều trị Oxetine.

Thời kỳ mang thai 

Oxetine không chỉ định cho phụ nữ. Không có những nghiên cứu có kiểm soát của dapoxetin ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Oxetine không chỉ định cho phụ nữ. Người ta không biết liệu dapoxetin và chất chuyển hóa của nó có được bài xuất vào sữa mẹ hay không.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

  • Khả năng tương tác với các chất ức chế monoamine oxidase.

  • Khả năng tương tác tiềm tàng với thioridazine.

  • Các thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm.

  • Các thuốc tác động vào hệ thần kinh trung ương.

Tương tác dược động học

  • Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên dược động học của Oxetine.

  • Các chất ức chế CYP344.

  • Các chất ức chế mạnh CYP2D6

  • Chất ức chế PDE5.

  • Tamsulosin.

  • Những thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6.

  • Những thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4.

  • Những thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19.

  • Những thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9.

  • Warfarin và các chất được biết là ảnh hưởng đến sự đông máu và/hay chức năng của tiểu cầu.

  • Ethanol.

Chi tiết xem tờ hướng dẫn sử dụng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxetine 60 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
TT
Huỳnh thị Tám 2 tháng trước
Toi muốn mua thuốc này ở bình chiểu ak
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ