Otifar 8Ml

Danh mục: Tai mũi họng
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Otifar 8Ml
Tên thuốc gốc: Chloramphenicol
Quy cách: 8 ml
Quốc gia sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Pharmedic

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Otifar 8ml’ Là gì?

Thuốc trị nhiễm khuẩn do viêm tai ngoài: Tai có mụn, có mủ, ù tai, tai sưng, ngứa lở, thối tai.


Thành phần của ‘Otifar 8ml’

  • Dược chất chính: Cloramphenicol
  • Loại thuốc: Kháng sinh tai mũi họng
  • Dạng thuốc, hàm lượng: hộp 1 lọ 8 ml dung dịch nhỏ tai

Công dụng của ‘Otifar 8ml’

Nhiễm khuẩn do viêm tai ngoài:

  • Tai có mụn, có mủ, ù tai.
  • Tai sưng, ngứa lở, thối tai.

Liều dùng của ‘Otifar 8ml’

  • Người lớn: 1-5 giọt, 2 lần/ ngày, trong 6-10 ngày.
  • Trẻ em: 1-2 giọt, 2 lần/ ngày tùy theo tuổi, trong 6-10 ngày.

- Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp. Ðiều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.


Tác dụng phụ của ‘Otifar 8ml’

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị. Ðộc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.

- Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Ngoại ban.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.
  • Da: Mày đay.
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Nhức đầu.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 - 1/40000).
  • Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, và lú lẫn.
  • Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: đặc biệt nguy cơ ở liều cao.
  • Nhận xét: Những tác dụng không mong muốn về máu với sự ức chế tủy xương không phục hồi dẫn đến thiếu máu không tái tạo, có tỷ lệ tử vong cao, có thể xẩy ra chậm tới nhiều tháng sau điều trị.
  • Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu có giảm hồng cầu lưới có thể phục hồi xẩy ra ở người lớn với liều trên 25 g.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng ngay cloramphenicol nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn như giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, những chứng huyết học bất thường khác có thể quy cho do cloramphenicol, hoặc viêm dây thần kinh thị giác hay ngoại biên.


Lưu ý của ‘Otifar 8ml’

Thận trọng khi sử dụng

  • Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng cloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng cloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  • Phải ngừng liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho cloramphenicol. Không thể dựa vào những xét nghiệm máu ngoại biên để tiên đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu không tái tạo có xảy ra hay không.
  • Phải ngừng ngay liệu pháp cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Cũng như những kháng sinh khác, dùng cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
  • Phải dùng thận trọng cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận và/hoặc gan và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng

- Thời kỳ mang thai:

  • Chưa xác định được sự an toàn của liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai.
  • Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai, và nồng độ trong huyết tương thai nhi có thể bằng 30 - 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Không dùng cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi (thí dụ hội chứng xám là một thể trụy tim mạch xảy ra ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh khi dùng cloramphenicol).

- Thời kỳ cho con bú:

Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Tương tác thuốc

  • Cloramphenicol phá hủy enzym cytochrom P450 ở gan, là enzym chịu trách nhiệm về chuyển hóa của nhiều thuốc.
  • Cloramphenicol có thể tác động tới chuyển hóa của clorpropamid, dicumarol, phenytoin và tolbutamid do ức chế hoạt tính các men của microsom, và như vậy có thể kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của những thuốc này; phải hiệu chỉnh một cách phù hợp liều lượng những thuốc này. Ngoài ra, cloramphenicol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh nhận liệu pháp chống đông vì tác động tới sự sản sinh vitamin K do vi khuẩn đường ruột.
  • Dùng đồng thời cloramphenicol và phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương vì phenobarbital gây cảm ứng enzym P450 có khả năng phá hủy cloramphenicol.
  • Khi dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc acid folic, cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng với những thuốc này. Do đó, nếu có thể được, nên tránh liệu pháp cloramphenicol ở người bệnh thiếu máu dùng chế phẩm sắt, vitamin B12, hoặc acid folic.
  • Vì rifampin gây cảm ứng những enzym của microsom cần cho chuyển hóa cloramphenicol, dùng đồng thời những thuốc này có thể dẫn đến giảm nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
  • Nên tránh dùng đồng thời cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.

Quy cách

8 ml

Nhà sản xuất

Pharmedic

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status