Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

OPV
(00005649)
Đã copy nội dung

Ostovel 35Mg Opv 2X2

(00005649)
Đã copy nội dung
OPV
(00005649)
Đã copy nội dung

Ostovel 35Mg Opv 2X2

(00005649)
Đã copy nội dung
Thành phần: Risedronate
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25242-16
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ostovel 35 Opv 2X2 Là Gì?

Ostovel 35 của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV, thành phần chính là risedronat natri. Thuốc dùng điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh và loãng xương do glucocorticoid; điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương; điều trị bệnh Paget's xương.

Ostovel 35 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hình oval, màu cam, hai mặt viên trơn và lồi. Hộp 1 vỉ kẹp x 04 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Risedronate

35mg

Công Dụng Của Ostovel 35 Opv 2X2

Chỉ định

Thuốc Ostovel 35 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh và loãng xương do glucocorticoid.
  • Điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
  • Điều trị bệnh Paget's xương.

Dược lực học

Risedronat natri là một pyridinyl bisphosphonat, là một chất ức chế sự tiêu xương qua trung gian của hủy cốt bào. Nó được sử dụng để điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh và loãng xương do glucocorticoid. Risedronat còn được dùng để điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương, và điều trị bệnh Paget's xương.

Dược động học

Hấp thu:

Risedronat được hấp thu rất ít sau khi uống. Thức ăn làm giảm sự hấp thu, đặc biệt là các chế phẩm chứa calci hoặc cation đa hóa trị khác. Sinh khả dụng trung bình khoảng 0,63% khi đói, giảm 30% khi uống 1 giờ trước bữa ăn sáng, và giảm 55% khi uống nửa giờ trước bữa ăn sáng.

Phân bố:

Liên kết trong huyết tương khoảng 24%.

Chuyển hóa và thải trừ:

Risedronat không bị chuyển hóa và 50% liều hấp thu được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Phần còn lại của liều hấp thụ thì tích lũy ở xương một thời gian dài. Phần thuốc không hấp thu được thải trừ không đối qua phân.

Liều Dùng Của Ostovel 35 Opv 2X2

Cách dùng

Nuốt nguyên viên thuốc. Nên uống thuốc sau khi thức dậy vào buổi sáng với 1 lượng nước khoảng 180 – 240 ml (không dùng nước khoáng) và ít nhất 30 phút trước khi ăn sáng hoặc các thuốc khác trong ngày.

Nên đứng hoặc ngồi thẳng cho đến khi ít nhất 30 phút sau khi uống Ostovel. Không uống thuốc với trà, cà phê, nước trái cây hoặc những chất lỏng khác.

Liều dùng

Điều trị và phòng ngừa loãng xương: Uống 1 viên 35mg, tuần 1 lần. 

Điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương: Uống 1 viên 35mg, tuần 1 lần.

Điều trị bệnh Paget's xương: Uống 35 mg/ngày trong 2 tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện không có thông tin đặc biệt gì về việc quá liều risedronat sodium. Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể xảy ra giảm calci huyết thanh. Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci huyết cũng có thể xảy ra trên một số bệnh nhân này.

Nên uống sữa hoặc các chất kháng acid có chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn kết với risedronat natri và giảm hấp thu risedronat natri. Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Ostovel 35 Opv 2X2

    Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

    • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu.

    • Tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

    • Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ xương.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 

    • Mắt: Viêm mống mắt.

    • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, viêm loét thực quản.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.

    • Khác: Xét nghiệm chức năng gan bất thường 

    Một số tác dụng không mong muốn bổ sung sau đây đã được báo cáo trong khi lưu hành trên thị trường:

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Cơ xương và mô liên kết: Gãy thân xương đùi và dưới mấu chuyển không điển hình (phản ứng không mong muốn của nhóm bisphosphonat).

    Chưa biết tỷ lệ

    • Mắt: Viêm mống mắt, viêm màng bồ đào.

    • Cơ xương và mô liên kết: Hoại tử xương hàm.

    • Da và mô dưới da: Quá mẫn và các phản ứng da bao gồm phù mạch, phát ban toàn thân, nổi mày đay, bóng nước da, những phản ứng nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm mạch quá mẫn, rụng tóc.

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

    • Gan mật: Rối loạn gan nghiêm trọng. 

    Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ trên khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Ostovel 35 Opv 2X2

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị dị dạng thực quản, giảm calci máu.

Suy thận tiến triển (hệ số thanh thải creatinin <30ml/phút).

Bệnh nhân không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.

Phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Phải điều trị chứng giảm calci máu đã có trước khi bắt đầu điều trị bằng Ostovel.

Một số thuốc bisphosphonat có thể gây rối loạn đường tiêu hóa trên. Vì vậy, nên dùng risedronat natri theo hướng dẫn để giảm đến mức tối thiểu các nguy cơ này. Bệnh nhân nên ngưng thuốc nếu xảy ra các triệu chứng mới hoặc tồi tệ hơn.

Bổ sung calci và vitamin D, nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chống chỉ định.

Tương tác thuốc

Trong nghiên cứu loãng xương giai đoạn III của risedronat natri với liều dùng hàng ngày, những bệnh nhân sử dụng acid acetylsalicylic hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 33% và 45%. Trong nghiên cứu giai đoạn III một tuần một lần ở phụ nữ sau mãn kinh, những bệnh nhân sử dụng acid acetylsalicylic hoặc NSAID đã được báo cáo lần lượt là 57% và 40%.

Trong số những người sử dụng acid acetylsalicylic hoặc NSAID thường xuyên (3 ngày hoặc hơn mỗi tuần) tỷ lệ mắc các tác dụng phụ đường tiêu hóa trên ở những bệnh nhân được điều trị với risedronat natri tương tự như ở những bệnh nhân có kiểm soát.

Có thể sử dụng đồng thời risedronat natri với chế phẩm bổ sung estrogen nếu được xem xét thích hợp.

Risedronat natri không được chuyển hóa một cách có hệ thống, không cảm ứng enzym cytochrom P450 và có sự gắn kết thấp với protein.

Dùng đồng thời risedronat natri và calci, các thuốc trung hòa acid, hoặc các thuốc đường uống có chứa cation hóa trị 2 sẽ ngăn cản hấp thu của risedronat natri.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng.

Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC