Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

OPV
(00005624)
Đã copy nội dung

Osbone 600 Opv 30 Gói

(00005624)
Đã copy nội dung
OPV
(00005624)
Đã copy nội dung

Osbone 600 Opv 30 Gói

(00005624)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tricalci phosphat
Quy cách: Hộp 30 gói
Dạng bào chế: Dạng bột
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VD-22201-15
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Osbone 600 Opv 30 Gói Là Gì?

Osbone 600 của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV có hoạt chất chính là calci 600 mg. Thuốc được chỉ định trong dự phòng và hỗ trợ điều trị loãng xương ở người lớn, phụ nữ mãn kinh, dùng corticoid và người già suy yếu; dự phòng và điều trị chứng thiếu calci ở trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Osbone 600 được bào chế dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. Quy cách đóng gói là hộp 30 gói x gói 1,75 g.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dạng bột có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tricalci phosphat

600mg

Công Dụng Của Osbone 600 Opv 30 Gói

Chỉ định

Thuốc Osbone 600 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và hỗ trợ điều trị loãng xương ở người lớn, phụ nữ mãn kinh, dùng corticoid và người già suy yếu.
  • Dự phòng và điều trị chứng thiếu calci ở trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dược lực học

Calci phosphate được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị sự mất cân bằng calci. Thuốc ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hao hụt mật độ xương. Calci trong các muối calci giúp hỗ trợ cho hoạt động thần kinh, cơ bắp và các chức năng tim mạch.

Dược động học

Hấp thu: 

Calci được hấp thu chủ yếu từ ruột non bằng sự vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động.

Phân bố: 

Calci vào nhau thai và được phân bố trong sữa mẹ.

Chuyển hóa – Thải trừ:

Lượng thừa calci chủ yếu được bài tiết qua thận. Calci chưa được hấp thu được thải trừ qua phân, đồng thời được bài tiết qua mật và dịch tụy.

Liều Dùng Của Osbone 600 Opv 30 Gói

Cách dùng

Đường uống. Khuấy đều mỗi gói vào 1 ly nước trước khi uống. 

Nên dùng thuốc cùng với bữa ăn để tăng độ hấp thu của calci, trừ khi có sự chỉ dẫn khác của bác sĩ.

Liều dùng

Trẻ em dưới 5 tuổi: 1/2 gói một ngày.

Trẻ em trên 5 tuổi: 1 – 2 gói một ngày.

Người lớn: 2 gói một ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Khát nước, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn, mất nước, cao huyết áp, táo bón.

Xử trí: Ngưng tất cả các nguồn cung cấp calci và vitamin D, bù nước và tùy theo tình trạng ngộ độc mà dùng thêm thuốc lợi tiểu hay kết hợp corticoid, calcitonin, hoặc thẩm phân phúc mạc. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng thuốc, dùng nó ngay khi bạn nhớ. Nếu thời gian gần tới liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều bị quên và dùng liều kế tiếp theo kế hoạch bình thường. Không nên gấp đôi liều dùng.

Tác Dụng Phụ Của Osbone 600 Opv 30 Gói

    Khi sử dụng thuốc Osbone 600, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ngưng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn gặp những triệu chứng dị ứng rất hiếm xảy ra như khó thở, nghẹt cổ họng; sưng môi, lưỡi hoặc mặt; phát ban.

    Ngoài ra, những tác dụng không mong muốn ít nghiêm trọng hơn có thể xảy ra. Cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng buồn nôn hoặc nôn; chán ăn; táo bón; khô miệng hoặc tăng sự khát nước; tiểu nhiều.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Osbone 600 Opv 30 Gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Osbone 600 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sỏi calci, tăng calci huyết, tăng calci niệu, vôi hoá mô, suy thận mạn tính, bất động kéo dài kèm theo tăng calci niệu hoặc tăng calci huyết.
  • Bệnh ở tuyến giáp.

Thận trọng khi sử dụng

Trong điều trị lâu dài:

  • Phải kiểm tra đều đặn calci niệu và giảm liều hoặc ngưng điều trị nếu calci niệu cao hơn 300 mg/ 24 giờ (7,5 mmol/24 giờ).

  • Khi phối hợp với vitamin D liều cao, cần kiểm tra hằng tuần chỉ số calci niệu/calci huyết. 

  • Đang dùng thuốc trung hòa acid, kháng sinh nhóm tetracycline hoặc các nguồn cung cấp calci khác.

Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị suy thận hay bị những bệnh liên quan đến tăng calci huyết như bệnh sarcoidosis hoặc một số bệnh u ác tính.

Tránh sử dụng cho bệnh nhân bị sỏi calci thận hoặc có tiền sử bị sỏi thận.

Thuốc này có chứa sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

Thời kỳ mang thai 

Nhu cầu calci hằng ngày ở phụ nữ có thai không nên vượt quá 1500 mg calci. Tham vấn ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Thời kỳ cho con bú

Nhu cầu calci hằng ngày ở phụ nữ đang cho con bú không nên vượt quá 1500 mg calci. Tham vấn ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Dẫn xuất digitalin: Dùng thuốc calci uống, nhất là khi có mặt vitamin D làm tăng độc tính của dẫn xuất digitalin nên phải theo dõi kiểm tra nghiêm ngặt bằng điện tâm dồ.

Diphosphonat hoặc fluorur natri: Calci làm giảm sự hấp thu của diphosphonat hoặc fluorur natri qua đường tiêu hóa.

Tetracyclin: Nên uống cách nhau ít nhất là 3 giờ trước hoặc sau khi uống calci.

Thuốc lợi tiểu thiazid: Có thể xảy ra nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải calci niệu.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Từ một cửa hàng bán thuốc được thành lập vào năm 1950 tại Huế, OPV đã trở thành công ty dược phẩm lớn nhất Việt Nam những năm 1970 và là đơn vị cấp phép độc quyền kinh doanh và sản xuất cho những công ty dược phẩm đa quốc gia. 1975, sự phát triển của OPV bị gián đoạn khi những người sáng lập của công ty di cư sang Mỹ. 1993, OPV trở lại cung cấp và quảng bá các sản phẩm dược phẩm tại thị trường Việt Nam. OPV đã thành công trong việc thắt chặt quan hệ hợp tác phát triển dài lâu với những công ty dược phẩm hàng đầu thế giới như: GlaxoSmithKline (GSK), Công ty dược phẩm Otsuka, Johnson & Johnson, MSD. OPV đã, đang và sẽ tiếp tục cải tiến, phát triển chất lượng để sánh tầm cùng chuẩn quốc tế và đem lại những sản phẩm tốt nhất khách hàng trong và ngoài nước.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Osbone 600.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC