Phương Đông
(00005598)
Đã copy nội dung

Oridiner

(00005598)
Đã copy nội dung
Phương Đông
(00005598)
Đã copy nội dung

Oridiner

(00005598)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25255-16
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phương Đông
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Oridiner Là Gì?

Oridiner có thành phần chính là Cefdinir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều mức độ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.

Thành Phần Của Oridiner

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của Oridiner

Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều mức độ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Người lớn và trẻ vị thành niên:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp :Viêm họng, Viêm amidan,  Viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mãn, Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm nang lông, Áp xe dưới da, Viêm da mủ mạn tính.

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết liệu.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa cấp tính do các chủng Haemophilus ,Streptococcus…

  • Viêm họng, Viêm Amidan.

  • Viêm da và mô mềm không biến chứng.

Liều Dùng Của Oridiner

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên: 2 viên/ngày có thể dùng 1 hoặc 2 lần.

  • Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin <30ml/ phút, 1 viên/1 lần/ ngày

  • Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi: 14mg/kg/ ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Oridiner
    • Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc: Đau dạ dày, nôn, ăn mất ngon, tiêu chảy, đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, mắt, môi, lưỡi, tay và chân, khó thở hoặc khó nuốt.

    • Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Lưu Ý Của Oridiner

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em nhỏ hơn 6 tháng tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ sơ sinh và trẻ < 6 tháng tuổi

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên các đối tượng sau:

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Cefdinir trong quá trình mang thai khi thật cần thiết, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc

  • Người cao tuổi: Lựa chọn liều dựa trên đánh giá chức năng thận

  • Các thuốc antacid có chứa magiê hay nhôm và các sản phẩm có chứa sắt làm giảm tác dụng của cefdinir, hãy sử dụng cefdinir 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng a-xít hoặc các sản phẩm chứa sắt.

 Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC