Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Phương Đông
(00005598)
Đã copy nội dung

Oridiner

(00005598)
Đã copy nội dung
Phương Đông
(00005598)
Đã copy nội dung

Oridiner

(00005598)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-25255-16
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Phương Đông
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Oridiner Là Gì?

Oridiner 300mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông, thành phần chính là cefdinir, là thuốc được chỉ định viêm phổi mắc phải cộng đồng, những đợt cấp trong viêm phế quản mạn, viêm xoang cấp, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Oridiner 300mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa cefdinir 300mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Thành Phần Của Oridiner

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của Oridiner

Chỉ định

Thuốc Oridiner 300mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng;
  • Những đợt cấp trong viêm phế quản mạn;
  • Viêm xoang cấp;
  • Viêm tai giữa;
  • Viêm họng, viêm amidan;
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Dược lực học

Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazolyl hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7- aminocephalosporanic acid

Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men beta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng, chống lại các loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), đặc biệt nó có hiệu quả tốt trên các vi khuẩn Gram (+) như: Staphylococcus sp., Strepiococcus sp., kháng với kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.

Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn Gram (-) và vi khuẩn Gram (+).

Dược động học

Dược động học của cefdinir được nghiên cứu trên người lớn và những bệnh nhân trẻ em từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi. Không có bằng chứng về giới tính hoặc chủng tộc liên quan tới dược động học của thuốc. Ở người lớn, với bệnh suy giảm chức năng thận cho thấy dược động học của thuốc liên quan đến những thay đổi trong chức năng thận.

Dược động học của cefdinir không được nghiên cứu ở những người bị suy gan.

Hấp thu

Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 - 4 giờ sau khi uống. Khi uống cefdinir, sinh khả dụng ước tính khoảng 21% của liều đơn 300mg và 16% của liều 600mg. Ước tính độ hấp thu về sinh khả dụng là 25% sau khi uống.

Ở người lớn, những người này được cho uống 300mg hoặc 600mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 3 giờ tương ứng với liều 1,6 hoặc 2,87μg/ml.

Kết quả nghiên cứu ở người lớn từ 19 - 91 tuổi liều 300mg được chỉ ra rằng nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể lên đến 44% và diện tích dưới đường cong dược động học (AUC) cao hơn 86%.

Với bệnh nhân là trẻ em tử 6 tháng - 12 tuổi nhận được liều đơn 7mg/kg thể trọng. Sau khi uống cefdinir, nồng độ đỉnh của huyết tương đạt được sau 2,2 giờ và trung bình là 2,3μg/ml. Liều đơn 14mg/kg thể trọng, nồng độ đỉnh của huyết tương trung bình là 3,86μg/ml sau 1,8 giờ.

Trong lúc đói, ở những bữa ăn có nhiều chất béo, làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong dược động học của cefdinir tương ứng với 10% - 16%.

Không có bằng chứng cefdinir tích lũy trong huyết tương khi dùng đa liều. Với những người có chức năng thận bình thường có thể dùng Cefdinir 1 - 2 lần/ngày.

Phân bố

Sự phân bố trung bình của cefdinir vào khoảng 0,35l/kg đối với người lớn và 0,67l/kg đối với trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi. Cefdinir đi vào dịch vị, hạch bạch nhân, các xoang mô, phế quản, niêm mạc với tỷ lệ từ 15% - 48%.

Ở người lớn, khi cắt amidan sau khi uống 300mg hoặc 600mg cefdinir, nồng độ trung bình của thuốc là 0,25 hoặc 0,36μg/g sau khi uống 4 giờ. Khi phẫu thuật xoang sàng, xoang hàm mô dùng đơn liều 300mg hoặc 600mg thì ít hơn 0,12 hoặc 0,21μg/g liều tương ứng. Ở người lớn, khi trải qua nội soi phế quản uống liều 300mg hoặc 600mg thì nồng độ trung bình trong niêm mạc phế quản sau 4 giờ là 0,78 hoặc 1,14μg/ml và trung bình ở biểu mô là 0,29 hoặc 0,49μg/ml

Ở bệnh nhi bị viêm tai giữa cấp do vi khuẩn khi uống đơn liều 7 hoặc 14mg/kg thể trọng thì nồng độ trung bình của thuốc sau 3 giờ là 0,21 hoặc 0,72μg/ml.

Nồng độ trung bình tối đa của cefdinir trong dung dịch uống sau 4 - 5 giờ với liều 300mg - 600mg là 0,65 hoặc 1,1μg/ml.

Cefdinir không được biết đến cho dù nó được phân bố vào dịch não tủy sau khi uống.

Cefdinir không được phát hiện trong sữa người theo đường uống liều trung bình 600mg.

Cefdinir có khoảng 60 - 70% liều uống gắn kết với protein huyết tương ở cả người lớn và trẻ em, sự gắn kết này không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Thải trừ

Cefdinir chuyển hóa không đáng kể và được đảo thải chủ yếu qua thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1,7 - 1,8 giờ. Sau khi uống liều 300mg - 600mg thì độ thanh thải của cefdinir khoảng 11,6 hoặc 15,5ml/phút cho mỗi kg, tương ứng 18,4 hoặc 11,6% của liều. Thuốc được thải trừ không đổi qua nước tiểu.

Độ thanh thải của cefdinir giảm ở người suy thận. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 30 - 60ml/phút thì nồng độ đỉnh trong huyết tương và thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương tăng lên khoảng gấp 2 lần và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên gấp 3 lần. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút thi nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng lên gấp 2 lần và thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương giảm đi một nửa và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên gần 5 lần hoặc 6 lần.

Cefdinir được loại bỏ bằng cách lọc máu, sau 4 giờ lọc máu nồng độ thuốc được thải trừ khoảng 63% và thời gian thải trừ của thuốc ở bệnh nhân suy thận từ 3,2 - 16 giờ.

Liều Dùng Của Oridiner

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thường dùng: 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg x 1 lần/ngày dùng trong 5 - 10 ngày

Trong trường hợp viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn da dùng liều 300mg mỗi 12 giờ dùng trong 5 - 10 ngày (liều thường dùng)

Bệnh nhân suy thận có creatinin < 30ml/phút, dùng liều 300mg x 1 lần/ngày

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những thông tin về tình trạng quá liều chưa được thiết lập ở người. Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ betalactam đã được biết như : Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật ... Việc lọc máu có lẽ hiệu quả trong trường hợp ngộ độc cefdinir do quá liều, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Oridiner

    Khi sử dụng thuốc Oridiner 300mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Cefdinir được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, thường được báo cáo tương tự như họ cephalosporin.

    Rất thường gặp

    • Phản ứng quá mẫn cảm.

    • Toàn thân: Sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, sốc phản vệ.

    • Da: Ban da, mày đay.

    • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, biến chứng chảy máu.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

    • Thận: Hoại tử ống thận cấp sau khi dùng liều quá cao; thường liên quan đến người cao tuổi, người có tiền sử suy thận hoặc dùng đồng thời với các thuốc có độc tính trên thận (như các kháng sinh aminoglycosid).

    • Viêm thận kẽ cấp tính.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Oridiner

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Oridiner 300mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hay dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân dị ứng với kháng sinh cephalosporin, penicilin.

Có thể cần phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc trong thời gian dài với liều cao.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải thật cẩn thận khi dùng thuốc ở phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc không đào thải qua sữa mẹ với liều uống 600mg. Tuy nhiên, phải thật thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid làm giảm sự bài tiết của cefdinir qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ cefdinir.

Dùng phối hợp với thuốc kháng acid làm giảm tỉ lệ hấp thu cefdinir.

Trong quá trình điều trị với cefdinir, nếu cần dùng thuốc bổ sung chất sắt, nên sử dụng cefdinir trước khi dùng thuốc bổ sung sắt tối thiểu 2 giờ.

Các thuốc antacid có thể làm giảm hấp thu cefdinir, vì vậy nên sử dụng cefdinir cách thuốc antacid ít nhất 2 giờ.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Oridiner 300 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ