Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Sanofi
(00005590)
Đã copy nội dung

Orelox 100Mg

(00005590)
Đã copy nội dung
Sanofi
(00005590)
Đã copy nội dung

Orelox 100Mg

(00005590)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19454-15
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Sanofi
Nước sản xuất: France
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Orelox 100Mg Là Gì?

Orelox 100 mg được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, với thành phần chính Cefpodoxime, là thuốc dùng cho người lớn để điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn tại họng, viêm xoang cấp, viêm phế quản cấp, các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay viêm phổi do vi khuẩn.

Thành Phần Của Orelox 100Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

100mg

Công Dụng Của Orelox 100Mg

Chỉ định

Thuốc Orelox 100 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị nhiễm khuẩn tại họng do liên cầu khuẩn beta tán huyết nhóm A.

Ðiều trị viêm xoang cấp.

Điều trị viêm phế quản cấp ở những người có nguy cơ như người nghiện rượu, hút thuốc lá, bệnh nhân trên 65 tuổi…

Điều trị các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhất là ở các cơn tái phát của bệnh hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị viêm phổi do vi khuẩn, nhất là ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Dược lực học

Cefpodoxime là một kháng sinh beta-lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin đường uống thế hệ thứ 3. Cefpodoxime proxetil là một tiền dược của cefpodoxime.

Sau khi uống, cefpodoxime proxetil được hấp thu ở đường tiêu hóa và nhanh chóng được các esterase không đặc hiệu thủy giải thành cefpodoxime, một kháng sinh diệt khuẩn.

Cơ chế tác động của cefpodoxime dựa trên sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc vẫn ổn định khi có sự hiện diện của nhiều enzyme beta-lactamase.

Dược động học

Hấp thu: Tỉ lệ hấp thu cefpodoxime proxetil khi cho một người nhịn đói uống một viên tương ứng 100 mg cefpodoxime là 40–50%. Vì sự hấp thu thuốc tăng lên khi uống cùng với thức ăn, do đó nên uống thuốc trong bữa ăn.

Phân bố: Thể tích phân bố của cefpodoxime là 30–35 L ở người còn trẻ (≈ 0,43 L/kg). Khoảng 40% cefpodoxime gắn kết với các protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Đây là loại gắn kết không bão hòa. Cefpodoxime được phân bố nhiều trong nhu mô phổi, niêm mạc phế quản, dịch màng phổi, amiđan và dịch kẽ.

Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi hấp thu, chất chuyển hóa chính là cefpodoxime, là sản phẩm của sự thủy giải cefpodoxime proxetil. Cefpodoxim được chứng minh là chỉ chuyển hóa ở mức tối thiểu. Sau khi hấp thu cefpodoxime proxetil, 80% lượng cefpodoxime phóng thích được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của cefpodoxime trung bình là 2,4 giờ.

Đối tượng có nguy cơ:

  • Các thông số dược động học của cefpodoxim chỉ thay đổi chút ít trên người cao tuổi có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên sự tăng nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết thanh và thời gian bán hủy không cần phải giảm liều ở quần thể này, trừ những bệnh nhân có độ thanh thải dưới 40 mL/phút.

  • Trong trường hợp suy thận, tương ứng với độ thanh thải creatinine dưới 40 mL/phút, sự gia tăng thời gian bán thải và nồng độ đỉnh trong huyết tương buộc phải giảm liều còn một nửa và dùng thuốc mỗi ngày một lần duy nhất.

  • Trong trường hợp suy gan, dược động học có thay đổi chút ít nhưng không cần chỉnh liều đặc biệt.

Liều Dùng Của Orelox 100Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc 2 lần/ngày, trong bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng thay đổi tùy theo chỉ định điều trị.

Liều thường dùng là 200 hoặc 400 mg mỗi ngày.

Dùng liều 100 mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn ở họng; thời gian điều trị là 5 ngày.

Dùng liều 200 mg x 2 lần/ngày trong các trường hợp:

  • Viêm xoang cấp tính; trong viêm xoang hàm trên cấp tính, liệu trình điều trị 5 ngày được chứng tỏ có hiệu quả.

  • Viêm phế quản cấp.

  • Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

  • Viêm phổi do vi khuẩn.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinine trên 40 mL/phút. Trong trường hợp độ thanh thải creatinine dưới 40 mL/phút, cần giảm liều xuống một nửa liều hàng ngày hoặc giảm xuống còn một liều dùng trong ngày.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều cần báo ngay cho bác sĩ biết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, có nguy cơ xảy ra bệnh lý não có thể hồi phục.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Orelox 100Mg

    Khi sử dụng thuốc Orelox 100 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Như các kháng sinh phổ rộng khác, một số hiếm trường hợp viêm ruột kèm tiêu chảy có máu và viêm đại tràng giả mạc (bệnh ruột già có đặc điểm đi tiểu ra màng giả hoặc nhầy nhớt, đi kèm với táo bón và đau bụng) đã được báo cáo.

    • Tăng nhẹ men gan.

    • Dị ứng: Phát ban trên da, ngứa, nổi mẩn, phù mạch (sưng mặt và cổ đột phát do nguyên nhân dị ứng) và sốc dị ứng.

    • Da: Phát ban, nổi bọng nước khu trú, hồng ban đa dạng (bệnh có triệu chứng đỏ da), hội chứng Lyell (bong tróc da có thẻ nhanh chóng lan rộng toàn thân).

    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, các kháng sinh beta-lactam bao gồm cefpodoxime có thể gây bệnh lý não (bao gồm lú lẫn, các rối loạn ý thức hoặc có các cử động bất thường), đặc biệt khi bệnh nhân dùng quá liều hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

    • Tăng nhẹ nồng độ urea và creatinine trong máu.

    • Huyết học: Giảm hoặc tăng số lượng tiểu cầu và bạch cầu, hiếm gặp giảm đáng kể số lượng một vài loại bạch cầu (bạch cầu hạt).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Orelox 100Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Orelox 100 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng cephalosporin ở những bệnh nhân có dị ứng với penicillin. Cần giám sát chặt liều đầu tiên.

Không nên điều trị tiêu chảy xảy ra trong khi điều trị kháng sinh nếu không có ý kiến của bác sĩ.

Các kháng sinh beta-lactam, bao gồm cefpodoxime, khiến những bệnh nhân này phải chịu bệnh não (có thể bao gồm cơn bệnh, lú lẫn, các rối loạn ý thức hoặc có các cử động bất thường), đặc biệt khi bệnh nhân dùng quá liều hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Vì có chứa lactose, không nên dùng thuốc này trong trường hợp tăng galactose máu, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc trong trường hợp thiếu men lactase (các bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

Cần thông báo cho bác sĩ biết nếu có bệnh thận. Ở đối tượng suy thận nặng, cần điều chỉnh liều dùng hàng ngày dựa theo độ thanh thải creatinine.

Thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả trong một số xét nghiệm (tìm glucose trong nước tiểu, nghiệm pháp Coombs) nhưng không xảy ra khi dùng các phương pháp với glucose oxidase.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nếu cảm thấy chóng mặt hoặc bệnh não (có thể bao gồm lú lẫn, các rối loạn ý thức hoặc có các cử động bất thường) sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ có thai khi có ý kiến của bác sĩ.

Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không.

Thời kỳ cho con bú

Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị với thuốc này.

Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.

Tương tác thuốc

Thực phẩm: Một nghiên cứu đã chứng tỏ với bất kể loại thực phẩm nào thì sinh khả dụng của cefpodoxime cũng gia tăng khi được uống trong bữa ăn.

Sự thay đổi độ pH của dịch vị: Sự gia tăng pH của dịch vị như khi cùng uống các thuốc đối kháng thụ thể H2 (ranitidine) và các thuốc kháng acid (hydroxide nhôm, bicacbonate natri) sẽ làm giảm sinh khả dụng của cefpodoxime; ngược lại, sự giảm pH của dịch vị (pentagastrin) làm tăng sinh khả dụng của cefpodoxime. Các hệ quả lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.

Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, phải luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả những thuốc mà bạn đang dùng.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Orelox 10 mg.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC