Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Cophavina
(00018814)
Đã copy nội dung

Oralme Cophavina 10X10

(00018814)
Đã copy nội dung
Cophavina
(00018814)
Đã copy nội dung

Oralme Cophavina 10X10

(00018814)
Đã copy nội dung
Thành phần: Omeprazole
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-7201-09
Nhà sản xuất: Pharmaceutical Factory 150
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Oralme Cpv 10X10 Là Gì?

Thuốc Oralme được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Armephaco, với thành phần chính Omeprazole, được chỉ định trong trường hợp trào ngược dạ dày–thực quản, loét dạ dày–tá tràng và hội chứng Zollinger–Ellison.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Omeprazole

20mg

Công Dụng Của Oralme Cpv 10X10

Chỉ định

Thuốc Oralme được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị trào ngược dạ dày–thực quản.

Điều trị loét dạ dày–tá tràng.

Ðiều trị hội chứng Zollinger–Ellison.

Dược lực học

Omeprazole ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có phục hồi hệ enzyme hydro–kali adenosine triphosphatase (bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh kéo dài nhưng phục hồi được.

Cơ chế tác dụng: Omeprazole thuộc nhóm hợp chất ức chế sự bài tiết thế hệ mới, dẫn xuất của benzimidazole, thuốc không có hoạt tính kháng cholinergic hay kháng thụ thể H2 của histamine, mà ức chế sự bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt hệ thống enzyme H+/K+ ATPase tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày. Vì hệ thống enzyme này được xem như là bơm acid (proton) ở niêm mạc dạ dày, omeprazole được xem như một chất ức chế bơm acid của dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự sản sinh acid. Tác dụng này liên quan đến liều dùng và dẫn đến ức chế cả cơ chế tiết acid cơ bản và tiết acid khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

Dược động học

Hấp thu: Omeprazole được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống 3–6 giờ.

Phân bố: 95% thuốc được gắn vào protein huyết tương, được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền của dạ dày.

Chuyển hoá–thải trừ: Thuốc hầu như được chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu 80%, phần còn lại qua phân. Thời gian bán thải khoảng 40 phút, nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể mỗi ngày chỉ dùng 1 lần.

Liều Dùng Của Oralme Cpv 10X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Omeprazole phải uống lúc đói (trước khi ăn 1 giờ). Phải nuốt viên thuốc nguyên vẹn, không được mở, nhai hoặc nghiền.

Liều dùng

Trào ngược dạ dày–thực quản: Liều thường dùng là 20–40 mg/lần/ngày, trong thời gian 4–8 tuần; sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20 mg/lần/ngày.

Loét dạ dày–tá tràng: Uống 20 mg/lần/ngày, trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày.

Hội chứng Zollinger–Ellison: Uống 60 mg/lần/ngày. Hoặc 40 mg/lần, ngày 2 lần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Oralme Cpv 10X10

    Khi sử dụng thuốc Oralme, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

    • Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, chướng bụng, buồn nôn, nôn.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Quá mẫn: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

    • Triệu chứng khác: Rối loạn cảm giác, mất ngủ, mệt mỏi, tăng tạm thời transaminase.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Quá mẫn: Phù mạch, sốt, phản ứng phản vệ.

    • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.

    • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

    • Tâm thần: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng.

    • Triệu chứng khác: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

    Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrine, thở oxygen, dùng kháng histamine, corticoid…).

Lưu Ý Của Oralme Cpv 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Oralme chống chỉ định trong trường hợp sau:

Quá mẫn với Omeprazole.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazole, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Omeprazole hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng omeprazole ở người cho con bú.

Tương tác thuốc

Omeprazole có thể làm tăng nồng độ cyclosporine trong máu.

Làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.

Omeprazole ức chế chuyển hoá của các thuốc bị chuyển hoá bởi hệ enzyme cytochrome P450 của gan.

Làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Làm giảm chuyển hoá nifedipine ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipine.

Clarithromycin ức chế chuyển hoá omeprazole và làm cho nồng độ omeprazole tăng gấp đôi.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Oralme.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC