Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: THAI NAKORN PATANA

(00005580)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Oracortia 1G Nakorn Trị Nhiệt Miệng (Hộp 50 Gói)

(00005580)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: THAI NAKORN PATANA

(00005580)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Oracortia 1G Nakorn Trị Nhiệt Miệng (Hộp 50 Gói)

(00005580)
Đã copy nội dung
Danh mục: Thuốc dùng trong viêm & loét miệng
Thành phần chính: Triamcinolone
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Quy cách: Hộp 50 gói
Chỉ định: Viêm loét miệng, Loét miệng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Nakorn
Công dụng: Oracortia của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam), thành phần chính triamcinolon acetonid, là thuốc kháng viêm được sử dụng để làm giảm tạm thời các triệu chứng của viêm nhiễm khoang miệng hay tổn thương dạng loét do chấn thương.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-24653-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Bạch biến, Mụn trứng cá, Nhiễm nấm
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Oracortia của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam), thành phần chính triamcinolon acetonid, là thuốc kháng viêm được sử dụng để làm giảm tạm thời các triệu chứng của viêm nhiễm khoang miệng hay tổn thương dạng loét do chấn thương.

Thành Phần Của Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G

Thành phần

Hàm lượng

Triamcinolone

0.1-

Công Dụng Của Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G

Chỉ định

Thuốc Oracortia được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Ðiều trị hỗ trợ để làm giảm tạm thời các triệu chứng của viêm nhiễm khoang miệng hay tổn thương dạng loét do chấn thương.

Dược lực học

  • Triamcinolon acetonid là glucocorticoid tổng hợp có fluor. Triamcinolon acetonid dùng tại chỗ có tác dụng ngăn chặn hoặc làm giảm tiến triển của các triệu chứng viêm như rát, nóng đỏ, phồng rộp tại chỗ. 

  • Thuốc được hấp thu tốt khi dùng tại chỗ, đặc biệt khi bằng kín hoặc khi da bị tổn thương. Khi dùng triamcinolon kéo dài, nên dùng liều lượng nhỏ nhất có thể.

Dược động học

Hấp thu:

Triamcinolon acetonid dùng tại chỗ được hấp thu qua da với tỷ lệ khác nhau phụ thuộc vào mức độ tổn thương. 

Phân bố:

Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Thuốc liên kết được với albumin huyết tương. 

Chuyển hóa và thải trừ:

Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận, và bài xuất qua nước tiểu, thời gian bán thải trong huyết tương là 2 - 5 giờ.

Liều Dùng Của Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G

Cách dùng

Thuốc dùng ngoài. Nên dùng thuốc sau khi ăn.

Liều dùng

Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị tổn thương (không chà xát) để tạo ra một màng mỏng. Dùng Oracortia lúc đi ngủ để cho thuốc steroid tiếp xúc với vùng tổn thương suốt đêm. Nếu cần thiết, có thể dùng 2 - 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G

    Khi sử dụng thuốc Oracortia, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nói chung, Oracortia được dung nạp tốt. Tác dụng phụ tại chỗ của steroid như teo da, ban đỏ, rạn và làm mỏng da, rạn da có thể xuất hiện, đặc biệt ở vùng da có nhiều nếp gấp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho nhân viên y tế bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Bôi Trị Nhiệt Miệng Oracortia 1G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Oracortia chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tổn thương do nhiễm nấm, bạch biến, herpes, khối u mới mọc, mụn trứng cá đỏ, loét hạch.

Thận trọng khi sử dụng

Không dùng trên vùng da rộng hay lượng lớn trong thời gian dài.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng corticoid tại chỗ cho phụ nữ có thai khi cân nhắc giữa lợi ích cho bệnh nhân và nguy cơ với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng. Chỉ sử dụng corticoid tại chỗ cho phụ nữ cho con bú khi cân nhắc giữa lợi ích cho bệnh nhân và nguy cơ với trẻ đang bú mẹ.

Tương tác thuốc

Không có thông tin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô mát không quá 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Oracortia.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Rụng tóc từng mảng (AA)
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Nấm Candida ở da
  • Da nứt nẻ
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Hăm tã
  • Lupus ban đỏ hình đĩa (DLE)
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • U máu
  • Tăng calci huyết
  • Viêm miệng
  • Viêm khớp dạng thấp ở vị thành niên (JIA)
  • Sẹo lồi
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh li ken phẳng
  • Viêm da thần kinh
  • U lympho ác tính
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Hoại tử mỡ tiểu đường
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm đa cơ
  • Đau thần kinh sau Herpetic (PHN)
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến thể mảng
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Viêm da
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Viêm động mạch thái dương
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Đa xơ cứng cấp tính
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Khối u nang của hạch
  • Viêm da tróc vẩy
  • Tổn thương u hạt annulare
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Hồng ban đa dạng
  • U hạt
  • Viêm mắt không đáp ứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
B
bảo 4 tháng trước
xin giá ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ