Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: OPV

(00028279)
Đã copy nội dung

Thuốc Opevalsart 80 Opv Điều Trị Tăng Huyết Áp, Suy Tim (3 Vỉ X 10 Viên)

(00028279)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: OPV

(00028279)
Đã copy nội dung

Thuốc Opevalsart 80 Opv Điều Trị Tăng Huyết Áp, Suy Tim (3 Vỉ X 10 Viên)

(00028279)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-24249-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Opv
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Opevalsart 80 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Opevalsart 80 Opv là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thuốc có dược chất chính là Valsartan, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim…

Thuốc Opevalsart 80 Opv được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 80 mg Valsartan và được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Opevalsart 80

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

80-mg

Công Dụng Của Thuốc Opevalsart 80

Chỉ định

Thuốc Opevalsart 80 Opv được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp, suy tim.
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim: Bệnh nhân có tình trạng ổn định lâm sàng và có suy thất trái hoặc giảm chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

Dược lực học

Valsartan là thuốc dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II. Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ angiotensin II trong huyết tương tăng khi thụ thể AT1 bị ức chế bởi Valsartan có thể dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1. Valsartan không có bất cứ hoạt động chủ vận nào đối với thụ thể AT1 nhưng có ái tính với thụ thể AT1 mạnh hơn nhiều so với ái tính với thụ thể AT2.

Valsartan không ức chế men chuyển, còn gọi là kinase II, có tác dụng chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm thoái hóa bradykinin.

Dược động học

Sau khi uống, Valsartan được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Valsartan đạt được trong 2 - 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan gắn kết cao với protein huyết tương (94 - 97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.

Valsartan không được chuyển đổi sinh học rộng rãi. Chỉ khoảng 25% thuốc được hấp thu trải qua chuyển hóa. Khoảng 70% thuốc được bài xuất qua phân và 30% qua nước tiểu, chủ yếu là dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Thuốc Opevalsart 80

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Khởi đầu: Uống 80 - 160 mg, ngày 1 lần nếu dùng đơn trị liệu, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu.  Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Suy tim

Khởi đầu: Uống 40 mg x 2 lần/ngày, liều dùng có thể tăng đến 80 - 160 mg x 2 lần/ngày, dùng liều thấp nếu phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều tối đa là 320 mg/ngày.

Sau nhồi máu cơ tim

Valsartan có thể được khởi đầu sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20 mg, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được điều chỉnh liều trong vòng 7 ngày, lên đến 40 mg, 2 lần/ngày, rồi chỉnh liều tiếp theo đến liều duy trì hiệu quả có thể đến 160 mg, 2 lần/ngày, tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >10 ml/phút.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa và không có ứ mật, liều Valsartan không vượt quá 80 mg. Valsartan chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân bị ứ mật.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng Valsartan cho trẻ em dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng của quá liều Valsartan có thể thấy là hạ huyết áp. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn. Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý.

Valsartan không có khả năng được loại trừ bằng lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Opevalsart 80

    Khi sử dụng thuốc Opevalsart 80 Opv, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, đau lưng, đau họng, mệt mỏi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, giảm huyết áp, tăng kali huyết, đau cơ, rối loạn tiêu hóa, ho khan, viêm xoang, buồn nôn, phù, đau khớp, đánh trống ngực, ngứa, phát ban, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, lo lắng, mất ngủ, khó thở, chóng mặt.

    Hiếm gặp

    Phù mạch, giảm tiểu cầu, viêm gan, ly giải cơ vân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Opevalsart 80

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Opevalsart 80 Opv chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Valsartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.

  • Ba tháng giữa và cuối của thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Tăng kali huyết: Sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các muối có chứa kali, hoặc các tác nhân khác làm tăng nồng độ kali (heparin...).

Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (ví dụ do dùng thuốc lợi tiểu liều cao).

Hẹp động mạch thận, suy thận nặng.

Bệnh nhân ghép thận: Hiện tại chưa có dữ liệu về việc sử dụng an toàn valsartan ở bệnh nhân vừa trải qua ghép thận.

Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát: Không nên điều trị với valsartan vì hệ renin-angiotensin không được hoạt hóa.

Suy gan: Ở bệnh nhân có bệnh suy gan nhẹ và vừa không có ứ mật, valsartan nên được dùng với sự thận trọng.

Điều trị nhồi máu cơ tim: Không nên sử dụng phối hợp valsartan với thuốc ức chế men chuyển angiotensin vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Suy tim: Không nên sử dụng phối hợp 3 thuốc gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan vì rủi ro gia tăng các tác dụng bất lợi.

Phụ nữ mang thai: Thuốc đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II được khuyến cáo không nên sử dụng trong suốt thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Do không có thông tin về việc dùng valsartan cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú, valsartan được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cũng như đối với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nên thận trọng nếu dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Do cơ chế hoạt động của các thuốc đối kháng angiotensin II, nguy cơ đối với thai nhi không thể được loại trừ. Tác dụng của những thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) dùng trên phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối được báo cáo là đã gây tổn thương và gây chết đối với thai đang phát triển ở tử cung.

Cũng giống với bất kỳ thuốc nào tác động trực tiếp trên hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS), không nên cho dùng Valsartan trong thời kỳ thai nghén. Nếu phát hiện thấy có thai trong khi đang điều trị, phải ngừng dùng Valsartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

Vẫn chưa được biết valsartan có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Valsartan bài tiết được qua sữa của chuột nuôi con bú. Vì vậy không nên dùng Valsartan cho những bà mẹ nuôi con bú.

Tương tác thuốc

Những thuốc đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, glibenclamide. Vì Valsartan không được chuyển hóa ở một mức độ đáng kể, những tương tác thuốc-thuốc liên quan trên lâm sàng dưới dạng kích thích hay ức chế chuyển hóa hệ cytocrome P450 không thấy đối với valsartan.

Mặc dù valsartan có khả năng gắn kết các protein huyết tương cao, các nghiên cứu in vitro vẫn chưa cho thấy bất kỳ một tương tác thuốc nào ở nồng độ này với một loạt các phân tử cũng gắn kết protein mạnh như diclofenac, furosemide, và warfarin.

Việc dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: Spironolactone, triamterene, amiloride), các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Nếu việc dùng thuốc phối hợp là cần thiết thì phải rất cẩn trọng.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ từ 150C đến 300C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Opevalsart 80 Opv.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ