Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Micro
(00017467)
Đã copy nội dung

Thuốc Opelan 5 Micro Chống Rối Loạn Tâm Thần (10 Vỉ X 10 Viên)

(00017467)
Đã copy nội dung
Micro
(00017467)
Đã copy nội dung

Thuốc Opelan 5 Micro Chống Rối Loạn Tâm Thần (10 Vỉ X 10 Viên)

(00017467)
Đã copy nội dung
Thành phần: Olanzapine
Danh mục: Thuốc chống loạn thần
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-16334-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Micro
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Opelan 5 Là Gì?

Thuốc Opelan-5 chứa dược chất chính là olanzapine có tác dụng chống rối loạn tâm thần ở người đã có đáp ứng tốt với các liều khởi đầu và cải thiện triệu chứng khi tiếp tục điều trị.

Thành Phần Của Thuốc Opelan 5

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Olanzapine

5mg

Công Dụng Của Thuốc Opelan 5

Chỉ định

Thuốc Opelan-5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chống rối loạn tâm thần ở bệnh nhân đã có đáp ứng tốt với các liều khởi đầu và duy trì được sự cải thiện lâm sàng khi tiếp tục điều trị.

Dược lực học

Olanzapine là một chất chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tâm trạng, thể hiện tác dụng dược lý rộng rãi trên một số hệ thống thụ thể.

Dược động học

Hấp thu:

Olanzapine được hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Sự hấp thụ không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường tiêm tĩnh mạch chưa được xác định.

Phân bố:

Liên kết với protein huyết tương của olanzapine là khoảng 93% trong khoảng nồng độ từ 7 đến khoảng 1000 ng / ml. Olanzapine liên kết chủ yếu với albumin và α1-acid-glycoprotein.

Chuyển hóa:

Olanzapine được chuyển hóa ở gan theo con đường liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là 10-N-glucuronide, không vượt qua được hàng rào máu não. Các cytochrome P450 CYP1A2 và P450 CYP2D6 góp phần hình thành các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl; cả hai đều thể hiện hoạt tính dược lý in vivo ít hơn đáng kể so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Hoạt tính dược lý chủ yếu là từ thuốc gốc, olanzapine.

Thải trừ:

Sau khi uống, thời gian bán thải cuối cùng trung bình của olanzapine ở người khỏe mạnh thay đổi tùy theo tuổi và giới tính.

Ở người cao tuổi khỏe mạnh (65 tuổi trở lên) so với người không cao tuổi, thời gian bán thải trung bình kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm (17,5 so với 18,2 l / giờ). Sự thay đổi dược động học quan sát được ở người cao tuổi nằm trong phạm vi đối với người không cao tuổi. Ở 44 bệnh nhân tâm thần phân liệt > 65 tuổi, dùng liều từ 5 đến 20mg/ngày không liên quan đến bất kỳ hồ sơ phân biệt nào về các tác dụng ngoại ý.

Ở đối tượng nữ so với nam, thời gian bán thải trung bình hơi kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm (18,9 so với 27,3 l / giờ). Tuy nhiên, olanzapine (5-20mg) cho thấy mức độ an toàn tương đương ở bệnh nhân nữ (n = 467) như ở bệnh nhân nam (n = 869).

Liều Dùng Của Thuốc Opelan 5

Cách dùng

Thuốc thường được dùng 1 lần/ngày, thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn.

Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường của olanzapine là 10mg, dùng 1 lần/ngày, không cần chú ý đến bữa ăn.

Sau đó có thể điều chỉnh liều hằng ngày tùy theo tình trạng lâm sàng, thay đổi từ 5mg đến 20mg trong ngày. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.

Trẻ em:

Olanzapine chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi.

Người bệnh cao tuổi: Liều khởi đầu 5mg, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh trên 65 tuổi khi có các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan:

Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu 5mg ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và cẩn thận khi tăng liều.

Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của olanzapine (nữ giới, tuổi già, không hút thuốc), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: Buồn ngủ, nói lắp, lo lắng, nhịp tim nhanh, chuyển động không kiểm soát, hôn mê. Nếu bệnh nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Opelan 5

    Khi sử dụng thuốc Opelan-5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Buồn ngủ, chóng mặt, bồn chồn, có hành vi bất thường, trầm cảm, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, yếu ớt, đi lại khó khăn, táo bón, tăng cân, khô miệng, đau ở cánh tay, chân, lưng hoặc khớp, vú to hoặc tiết dịch, chu kỳ kinh nguyệt muộn hoặc mất kinh, giảm khả năng tình dục, co giật, thay đổi tầm nhìn.

    Sưng tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; chuyển động bất thường, không kiểm soát được của khuôn mặt hoặc cơ thể; đau họng, sốt, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, cứng cơ, ra mồ hôi quá nhiều, nhịp tim nhanh hoặc không đều, phát ban, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Opelan 5

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Opelan-5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bị glaucom góc hẹp.

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng olanzapine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với olanzapine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, các thuốc đang sử dụng và lịch sử bệnh tật của bạn, đặc biệt là đột quỵ, cơn đột quỵ nhỏ, bệnh tim hoặc một cơn đau tim, nhịp tim bất thường, động kinh, ung thư vú, tình trạng khó nuốt, huyết áp cao hoặc thấp, cholesterol và triglyceride cao trong máu, bạch cầu thấp, bệnh gan hay tuyến tiền liệt, liệt ruột, bệnh tăng nhãn áp, đường huyết cao hoặc gia đình có người mắc bệnh tiểu đường.

Không uống rượu trong khi dùng olanzapine. Cho bác sĩ biết nếu bạn hút thuốc vì hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của olanzapine uống trong điều trị tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm hoặc cơn hỗn hợp liên quan đến rối loạn lưỡng cực được thành lập ở thanh thiếu niên (13 -17 tuổi). An toàn và hiệu quả của olanzapine ở trẻ em < 13 tuổi chưa được thiết lập. An toàn và hiệu quả của sự kết hợp olanzapine và fluoxetine ở trẻ em và trẻ vị thành niên (10-17 tuổi) đã được thành lập để điều trị giai đoạn trầm cảm cấp tính liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Người cao tuổi: Cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi vì thuốc làm tăng nguy cơ tử vong ở đối tượng này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Olanzapine có thể gây buồn ngủ. Không lái xe hay vận hành máy móc hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi ảnh hưởng này của thuốc chấm dứt.

Thời kỳ mang thai 

Không có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát với olanzapine ở phụ nữ mang thai nhưng trẻ sơ sinh tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong 3 tháng cuối của thai kỳ có nguy cơ bị triệu chứng ngoại tháp và triệu chứng cai thuốc sau sinh.

Đã có báo cáo về kích động, tăng/giảm trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn ăn uống ở trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng olanzapine trong quá trình mang thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Olanzapine được bài tiết trong sữa mẹ. Các bà mẹ dùng olanzapine không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của những thuốc khác lên olanzapine:

Dùng đồng thời olanzapine với than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapine đường uống từ 50 đến 60%. Chuyển hóa của olanzapine có thể bị ảnh hưởng do hút thuốc (độ thanh thải của olanzapine thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc so với những người hút thuốc).

Thuốc gây cảm ứng của CYP1A2 (carbamazepine), omeprazole và rifampin có thể làm tăng độ thanh thải olanzapine, gây giảm nồng độ của olanzapine trong huyết tương.

Diazepam, rượu: Dùng chung olanzapine với các chất này gây hạ huyết áp thế đứng.

Các chất ức chế CYP1A2: Fluvoxamine làm giảm độ thanh thải của olanzapine, dẫn đến tăng nồng độ olanzapine trong huyết tương, cần giảm liều olanzapine ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với fluvoxamine.

Thuốc ức chế CYP2D6: Fluoxetine có thể làm tăng nồng độ của olanzapine trong huyết tương.

Ảnh hưởng của olanzapine lên những thuốc khác:

Thuốc hạ huyết áp: Olanzapine có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ áp nhất định.

Levodopa và thuốc tạo hiệu ứng dopamine: Olanzapine có thể vô hiệu hóa sự ảnh hưởng của các chất chủ vận dopamine và levodopa.

Lorazepam (IM): Tiêm bắp đồng thời lorazepam và olanzapine làm tăng buồn ngủ.

Diazepam: Dùng đồng thời diazepam với olanzapine làm tăng huyết áp thế đứng.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

Không ăn bưởi hoặc uống nước ép bưởi. Uống nhiều nước mỗi ngày trong khi đang uống thuốc.

Bảo Quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Luôn lưu trữ các viên thuốc uống trong gói kín và sử dụng chúng ngay sau khi mở gói.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Opelan-5

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Kích động cấp tính
  • Trầm cảm cấp tính
  • Rối loạn lưỡng cực 1
  • Mê sảng
  • Bệnh ký sinh trùng ảo tưởng
  • Hội chứng Tourette
  • Rối loạn trầm cảm nặng, giai đoạn tái phát
  • Rối loạn tâm thần lưỡng cực / Hưng trầm cảm
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Hưng cảm cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ