Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Alkem
(00005547)
Đã copy nội dung

Ondem 8Mg

(00005547)
Đã copy nội dung
Alkem
(00005547)
Đã copy nội dung

Ondem 8Mg

(00005547)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ondansetron
Danh mục: Trị liệu chăm sóc nâng đỡ
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-15964-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Alkem
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ondem 8 Alkem 1X10 Là Gì?

Thuốc Ondem 8mg được sản xuất bởi công ty Alkem Laboratories Ltd., thành phần chính là Ondasetron, được chỉ định để phòng ngừa nôn và buồn nôn.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ondansetron

8mg

Công Dụng Của Ondem 8 Alkem 1X10

Chỉ định

Thuốc Ondem 8mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Chỉ định ở người lớn:

Phòng ngừa nôn và buồn nôn do dùng thuốc hóa trị ung thư có khả năng gây nôn cao, bao gồm cisplatin > 50mg/m2.

Phòng ngừa nôn và buồn nôn khi bắt đầu điều trị hoặc các đợt điều trị lặp lại bằng các hóa chất gây nôn vừa phải.

Phòng ngừa nôn và buồn nôn do xạ trị ở các bệnh nhân xạ trị toàn thân hay xạ trị một liều cao duy nhất ở bụng hay xạ trị hằng ngày ở bụng.

Phòng ngừa nôn và buồn nôn sau phẫu thuật. Như các thuốc chống nôn khác, dự phòng thường không được khuyến cáo cho bệnh nhân ít có khả năng bị nôn sau phẫu thuật. 

Chỉ định ở trẻ em:

Phòng ngừa nôn và buôn nôn khi bắt đầu điều trị hoặc các đợt điều trị lặp lại bằng các hóa chất gây nôn vừa phải.

Dược lực học

Ondansetron là một chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có chọn lọc. Các tác nhân hóa trị và xạ trị có thể gây giải phóng 5-HT3 ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5-HT3. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này.

Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5-HT trong vùng postrema ở sàn não thất IV và điều này có thể gây nôn qua cơ chế trung ương. Như vậy tác dụng của ondansetron trong điều trị nôn và buồn nôn do hóa trị và xạ trị có thể là do sự đối kháng các thụ thể 5-HT3 trên các dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Ondansetron được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và trải qua một số chuyển hóa lần đầu. Sinh khả dụng trung bình ở người khỏe mạnh sau khi uống một viên 8 mg đạt xấp xỉ 56%. Sinh khả dụng của thuốc hơi tăng khi có sự hiện diện của thức ăn nhưng không bị ảnh hưởng bởi thuốc kháng acid.

Sự phân bố của ondansetron khi tiêm tĩnh mạch và uống thuốc tương tự nhau với thời gian bán thải khoảng 3 giờ và đạt thể tích phân bố ổn định khoảng 140 L. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 70-76%.

Ondansetron được chuyển hóa chính bằng hydroxy hóa vào vòng indol, tiếp theo là liên hợp glucuronid hoặc liên hợp sulfat. Mặc dù có một số chất chuyển hóa không liên hợp cũng có hoạt tính dược lý nhưng không được tìm thấy trong huyết tương ở nồng độ có ý nghĩa sinh học.

Ondansetron được đào thải sau chuyển hóa và có ít hơn 5% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

Liều Dùng Của Ondem 8 Alkem 1X10

Cách dùng

Đặt 1 viên ngậm Ondem 8mg lên đầu lưỡi, thuốc sẽ tan trong vài giây. Nuốt thuốc với nước bọt. Không cần dùng với nước.

Liều dùng

Phòng ngừa nôn và buồn nôn do dùng thuốc hóa trị ung thư có khả năng gây nôn cao:

Liều khuyến cáo là 24mg ondansetron, dùng 30 phút trước khi bắt đầu liều điều trị ngay với hóa chất gây nôn cao, bao gồm cả ciplastin > 50 mg/m2.

Trẻ em: Không có kinh nghiệm sử dụng một liều 24 mg ondansetron ở bệnh nhân nhi khoa.

Người già: Liều dùng khuyến cáo tương tự như đối với các đối tượng khác.

Phòng ngừa nôn và buồn nôn khi bắt đầu điều trị hoặc các đợt điều trị lặp lại bằng các hóa chất gây nôn vừa phải:

Liều khuyến cáo cho người lớn là 8 mg ondansetron, 2 lần một ngày. 

Liều đầu tiên phải được dùng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị hóa trị và liều tiếp theo 8 giờ sau liều đầu tiên.

Nên dùng 8 mg ondansetron hai lần một ngày (mỗi 12 giờ), 1-2 ngày sau khi hoàn tất đợt hóa trị.

Trẻ em: Đối với các bệnh nhi 12 tuổi trở lên, liều dùng tương tự như cho người lớn. Đối với các bệnh nhi từ 4 đến 11 tuổi, dùng 4mg ondansetron, 3 lần một ngày. Liều đầu tiên phải được dùng 30 phút trước khi bắt đầu hóa trị, các liều tiếp theo uống 4 và 8 giờ sau liều đầu tiên.

Nên dùng 4mg ondansetron 3 lần một ngày (mỗi 8 giờ), 1-2 ngày sau khi hoàn tất đợt hóa trị.

Người già: Liều dùng khuyến cáo tương tự như đối với các đối tượng khác.

Phòng ngừa nôn và buồn nôn do xạ trị ở các bệnh nhân xạ trị toàn thân hay xạ trị một liều cao duy nhất ở bụng hay xạ trị hằng ngày ở bụng:

Liều khuyến cáo 14,8mg ondansetron, 3 lần một ngày.

  • Xạ trị toàn thân: 8mg ondansetron mỗi ngày, trước mỗi lần xạ trị.
  • Xạ trị một liều cao duy nhất ở bụng: Một viên ondansetron 8mg trước và sau mỗi lần xạ trị.
  • Xạ trị hằng ngày ở bụng: Một viên ondansetron 8mg trước và sau mỗi lần xạ trị.

Trẻ em: Không có kinh nghiệm về việc sử dụng ondansetron trong việc phòng ngừa nôn và buồn nôn do xạ trị ở bệnh nhân nhi khoa.

Người già: Liều dùng khuyến cáo tương tự như đối với các đối tượng khác.

Phòng ngừa nôn và buôn nôn sau phẫu thuật:

Liều khuyến cáo là 16 mg (2 viên ondansetron 8mg), 1 giờ trước khi khởi mê.

Trẻ em: Không có kinh nghiệm về việc sử dụng ondansetron trong việc dự phòng nôn và buôn nôn sau phẫu thuật ở bệnh nhân nhi khoa.

Người già: Liều dùng khuyến cáo tương tự như đối với các đối tượng khác.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

Liều dùng khuyến cáo tương tự các đối tượng bình thường.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan:

Ở những bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng, liều dùng tổng cộng không vượt quá 8 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có ít triệu chứng về quá liều của ondansetron đã được biết. Tuy nhiên trên một số ít bệnh nhân đã bị quá liều, biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ondansetron, do đó trong mọi trường hợp nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được cho là thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Ondem 8 Alkem 1X10

    Khi sử dụng thuốc Ondem 8mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100:

    • Thần kinh trung ương: Ðau đầu, sốt, an thần.

    • Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy.

    Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100:

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Co cứng bụng, khô miệng.

    • Thần kinh – cơ – xương: Yếu. 

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:

    • Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ.

    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.

    • Trung ương: Ðau đầu nhẹ, cơn động kinh.

    • Da: Nổi ban, ban xuất huyết.

    • Nội tiết: Giảm kali huyết.

    • Gan: Tăng nhất thời aminotransferase và bilirubin trong huyết thanh.

    • Hô hấp: Co thắt phế quản, thở ngắn, thở khò khè.

    • Phản ứng khác: Ðau ngực, nấc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ondem 8 Alkem 1X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ondem 8mg chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với ondasetron hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng, độ thanh thải của ondansetron giảm đáng kể và kéo dài thời gian bán thải huyết tương. Do đó đối với những bệnh nhân này, không nên dùng quá 8mg/ngày.

Phản ứng mẫn cảm đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc đối kháng thụ thể 5- HT3 khác.

Bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột nên được theo dõi sau khi dùng ondansetron vì thuốc làm tăng thời gian lưu ở ruột già. 

Sản phẩm có chứa aspartam, nên thận trọng ở bệnh nhân phenylketon niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, hạ huyết áp và mờ mắt thoáng qua nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Các thí nghiệm cho thấy ondansetron đi vào sữa mẹ ở động vật thử nghiệm. Do đó khuyến cáo rằng các bà mẹ khi dùng ondansetron không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có bằng chứng cho thấy ondansetron làm tăng hoặc ức chế sự chuyển hóa của các loại thuốc khác dùng chung với nó. Nghiên cứu cụ thể cho thấy không có tương tác dược động học khi ondansetron dùng chung với rượu, temazepan, furosemid, tramadol hoặc propofol.

Ondansetron được chuyển hóa bởi nhiều men gan cytochrome P-450: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do sự đa dạng của các enzym có khả năng chuyển hóa ondansetron, sự ức chế hoặc cảm ứng một trong những enzym trên (ví dụ như thiếu CYP2D6 do di truyền) sẽ được bù đắp bằng các enzym khác nên kết quả là tổng liều ondansetron thay đổi rất ít hoặc không có ý nghĩa.

Phenytoin, carbamazepin va rifampicin: Ở bệnh nhân được điều trị bằng chất cảm ứng mạnh men gan CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin và rifampicin), độ thanh thải ondansetron đường uống tăng lên và nồng độ ondansetron trong máu đã giảm xuống.

Tramadol: Số liệu từ các nghiên cứu nhỏ cho thấy ondansetron có thể làm giảm hiệu lực giảm đau của Tramadon.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV)
  • Chứng Cholestatic
  • Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV)
  • Ngứa tiết niệu
  • Buồn nôn và bị nôn ói trong xạ trị ung thư
  • Nôn ngén khi mang thai
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Các nhóm thuốc điều trị ung thư là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ