Boston
(00017511)
Đã copy nội dung

Omeraz 20 Boston 5X4

(00017511)
Đã copy nội dung
Boston
(00017511)
Đã copy nội dung

Omeraz 20 Boston 5X4

(00017511)
Đã copy nội dung
Thành phần: Omeprazol
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-28870-18
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Boston, Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Omeraz 20 Boston 5X4 Là Gì?

Omeraz 20 được chỉ định trong điều trị bệnh trào ngược dịch dạ dày - thực quản, bệnh loét dạ dày - tá tràng, hội chứng zollinger - ellison.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Omeprazol

20mg

Công Dụng Của Omeraz 20 Boston 5X4

Thuốc được chỉ định điều trị:

  • Bệnh trào ngược dịch dạ dày - thực quản.

  • Bệnh loét dạ dày - tá tràng.

  • Điều trị hội chứng zollinger - ellison.

Liều Dùng Của Omeraz 20 Boston 5X4

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Trào ngược dạ dày-thực quản 20-40 mg x 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần, sau đó duy trì 20 mg x 1 lần/ngày.

  • Loét dạ dày-tá tràng 20 mg x 1 lần/ngày, trong 4 tuần (loét tá tràng), 8 tuần (loét dạ dày).

  • Kết hợp trị liệu viêm loét nhiễm H.pyloritrong công thức 2-3 thuốc phối hợp: phải kiểm tra tính kháng thuốc của vi khuẩn & khi dùng liều cao không được dừng đột ngột mà phải giảm dần liều.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày, chỉnh liều 20-120 mg/ngày theo đáp ứng, liều >80 mg: chia 2 lần/ngày.

  • Người suy gan, thận & khi dùng liều cao không được dừng đột ngột.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Omeraz 20 Boston 5X4

    Nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

    Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tình trạng sau:

    • Tiêu chảy ra nước hoặc có máu;

    • Hạ magiê máu (chóng mặt, lú lẫn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, co giật cơ, cảm giác bồn chồn, đau cơ, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, ho hoặc cảm giác nghẹt thở, co giật.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Sốt;

    • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;

    • Đau bụng, đầy hơi;

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ;

    • Đau đầu;

    Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu Ý Của Omeraz 20 Boston 5X4

Thận trọng khi sử dụng

Trong quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ của việc uống thuốc phải được cân đối với lợi ích nó mang lại. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải làm. Đối với thuốc này, cần được xem xét những điều sau đây:

  • Dị ứng: Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với loại thuốc không kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần cẩn thận.

  • Trẻ em: Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở trẻ em từ 1 đến16 tuổi. Sự an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 1 tuổi. .

  • Người cao tuổi: Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở người cao tuổi.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng:

  • Rilpivirine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Atazanavir;

  • Bendamustine;

  • Bosutinib;

  • Citalopram;

  • Clopidogrel;

  • Clorazepate;

  • Clozapine;

  • Dabrafenib

  • Dasatinib;

  • Delavirdine;

  • Erlotinib;

  • Eslicarbazepine acetate;

  • Indinavir;

  • Ketoconazole;

  • Thuốc ledipasvir;

  • Methotrexate;

  • Mycophenolate mofetil;

  • Nelfinavir;

  • Nilotinib;

  • Pazopanib;

  • Saquinavir;

  • Tacrolimus;

  • Topotecan;

  • Vismodegib.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc:

  • Armodafinil;

  • Carbamazepine;

  • Cilostazol;

  • Cranberry;

  • Digoxin;

  • Disulfiram;

  • Fluconazole;

  • Ginkgo Biloba;

  • Sắt;

  • Levothyroxine;

  • Raltegravir;

  • St John’s Wort;

  • Tipranavir;

  • Triazolam;

  • Voriconazole;

  • Thuốc chống đông máu warfarin.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể xảy ra tương tác:

  • Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh tiêu chảy;

  • Có tiền sử hạ magie máu (nồng độ magie máu thấp);

  • Loãng xương (vấn đề về xương);

  • Có tiền sử bị động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những tình trạng này trở nên tồi tệ hơn;

  • Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì  khả năng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC