Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Domesco
(00005534)
Đã copy nội dung

Omeprazol 20Mg Domesco 10X10

(00005534)
Đã copy nội dung
Domesco
(00005534)
Đã copy nội dung

Omeprazol 20Mg Domesco 10X10

(00005534)
Đã copy nội dung
Thành phần: Omeprazole
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-20348-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco Là Gì?

Omeprazol TVP 20mg của Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm, thành phần chính Omeprazol, là thuốc dùng để điều trị loét dạ dày- tá tràng, ngăn ngừa tái phát, hội chứng Zollinger-Ellison, điều trị trào ngược dạ dày - thực quản. Ngoài ra thuốc còn kết hợp với kháng sinh thích hợp điều trị bệnh loét dạ dày, tá tràng do Helicobactter pylori gây ra ở người lớn và trẻ em.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dạng hạt omeprazol được bao tan trong ruột 8,5%.

Thành Phần Của Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Omeprazole

20mg

Công Dụng Của Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco

Chỉ định

Thuốc Omeprazol 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp:

Người trưởng thành:

  • Điều trị loét tá tràng.

  • Điều trị loét viêm loét dạ dày.

  • Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày, tá tràng.

  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng liên quan đến NSAID.

  • Ngăn ngừa loét dạ dày, tá tràng liên quan NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

  • Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản.

  • Kết hợp với kháng sinh thích hợp điều trị bệnh loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison.

Trẻ em trên 1 tuổi và > 10kg

  • Điều trị trào ngược thực quản.

  • Điều trị chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh dạ dày – thực quản.

Trẻ từ trên 4 tuổi: Kết hợp với kháng sinh thích hợp điều trị bệnh loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori.

Dược lực học

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazoI.

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Uống hằng ngày một liều duy nhất 20 mg omeprazol tạo được sự ức chế tiết acid dạ dày mạnh và hiệu quả. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị ở bệnh nhân loét dạ dày, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Dược động học

Hấp thu: Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid.

Phân bố: Thuốc gắn khoảng 95% vào protein huyết tương.

Chuyển hóa: Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4.

Thải trừ: Sau chuyển hóa, các chất không có hoạt tính được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương ngắn nhưng thuốc có thời gian tác dụng dài (do sự gắn kéo dài của thuốc vào H+/K+ ATPase).

Liều Dùng Của Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco

Cách dùng

Dùng bằng đường uống, uống buổi sáng.

Uống cả viên, không được nhai hoặc nghiền nát.

Đối với bệnh nhân nuốt khó và đối với trẻ em, có thể uống hoặc nuốt viên thuốc với thức ăn lỏng.

Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa tan bột thuốc với nước hoặc trộn với chất lỏng (như nước trái cây có tính acid nhẹ hoặc nước sốt táo hoặc thức uống không có ga). Khuấy đều và uống ngay lập tức (hoặc trong vòng 30 phút) và tráng sạch lại với một nửa cốc nước.

Liều dùng

Người lớn

  • Điều trị loét tá tràng: 20 mg/lần/ngày trong 2 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 2 tuần nữa.

  • Điều trị viêm loét dạ dày: 20 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 4 tuần nữa.

  • Phòng ngừa tái phát loét tá tràng: 20 mg/lần/ngày. Có thể tăng lên 40 mg/lần/ngày (nếu điều trị thất bại).

  • Để tiệt trừ H. pylori trong bệnh loét dạ dày – tá tràng: Dùng theo phác đồ phối hợp 3 thuốc với kháng sinh thích hợp, xem xét tình hình đề kháng kháng sinh tại địa phương.

  • Điều trị loét liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid: Uống 20 mg/lần/ngày, trong 4 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 4 tuần nữa.

  • Ngăn ngừa loét dạ dày, tá tràng liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid ở những bệnh nhân có nguy cơ (trên 60 tuổi, tiền sử loét dạ dày – tá tràng)

  • Tiền sử chảy máu đường tiêu hóa trên: Liều 20 mg/lần/ngày.

  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn có thể kéo dài thời gian điều trị thêm 4 tuần nữa. Ở bệnh nhân viêm thực quản nặng có thể dùng 40 mg/lần/ngày trong 8 tuần.

  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu là 60 mg/lần/ ngày, liều thông thường hữu hiệu là uống 20 - 120 mg/ngày. Nếu dùng liều cao hơn 80 mg nên chia ra 2 lần/ngày. Liều lượng và thời gian trị liệu tùy theo yêu cầu lâm sàng.

Trẻ em

Trẻ em (trên 1 tuổi và thể trọng 10- 20 kg): Liều 10mg/lần/ ngày.

Trẻ em (trên 2 tuổi và thể trọng trên 20kg): Liều 20 mg/lần/ ngày.

  • Trào ngược thực quản: Điều trị trong 4 - 8 tuần. Có thể tăng lên 20 mg/ngày (nếu cần)

  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh dạ dày - thực quản điều trị trong 4 - 8 tuần. Có thể tăng lên 20 mg/ngày (nếu cần). Nếu không kiểm soát được bệnh sau thời gian điều trị, cần phải xem xét lại bệnh.

Trẻ em trên 4 tuổi: điều trị bệnh loét dạ dày, tá tràng do H.pylori: Dùng theo phác đồ phối hợp 3 thuốc với kháng sinh thích hợp.

Bệnh nhân cao tuổi, suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Liều có thể cần phải giảm, liều hằng ngày từ 10 - 20 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều uống một lần 160 mg trong thời gian 3 ngày vẫn dung nạp tốt. Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco

    Khi sử dụng thuốc Omeprazol 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi;

    • Da: Mày đay, ngứa, nổi ban;

    • Gan: tăng transaminase nhất thời;

    • Hô hấp: Co thắt phế quản;

    • Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ;

    • Niệu: Viêm thận kẽ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Omeprazol 20Mg Domesco

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Omeprazol 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với oseltamivir phosphate  với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời với nelfinavir.

Thận trọng khi sử dụng

Omeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.

Sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (thí dụ nhiễm Salmonella, Campylobacter).

Omeprazol sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, gãy xương đặc biệt là ở người cao tuổi.

Sử dụng omeprazol thời gian dài có thể làm giảm magie huyết, do đó phải theo dõi nồng độ magie trong huyết tương khi dùng thuốc.

Omeprazol là chất ức chế CYP2C9, khi bắt đầu và kết thúc điều trị với omeprazol nên xem xét khả năng tương tác thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 (như thuốc Clopidogrel).

Bệnh lupus ban đỏ ở da: Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến bệnh Iupus ban đỏ bán cấp, nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là nơi tiếp xúc với ánh sáng, đi kèm đau khớp. Nên báo cho bác sĩ dừng uống omeprazoI.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết do chưa có dữ liệu về tác động độc hại của thuốc trên bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc phân bố trong sữa mẹ nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

Tương tác thuốc

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh trong diệt trừ H. pylori.

Ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme cytochrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Liều omeprazol 20mg/ngày có tương tác yếu, ức chế chuyển hóa của phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu ít hơn liều 40 mg/ngày.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Thuốc làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol, làm tăng gấp đôi nồng độ omeprazole.

Omeprazol làm giảm acid của dạ dày nên làm ảnh hưởng (tăng hoặc giảm) sự hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.

Dùng đồng thời với atazanavir với thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương, do đó phải tăng liều của atazanavir đến 400 mg và ritonavir 100mg (omeprazol không quá 20 mg).

Sự tương tác giữa clopidogrel và omeprazol sẽ làm giảm tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Do việc dùng chung omeprazol với tacrolimus có thể tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh.

Sử dụng thuốc lâu dài có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin)

Dùng đồng thời omeprazol với posaconazole, erlotinib, ketoconazole và itraconazole sự hấp thu giảm do đó sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc đó.

Methotrexate: khi dùng cùng với các thuốc ức chế bơm proton, nồng độ của methotrexate có thể tăng ở một số bệnh nhân.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

https://tvpharm.com.vn/omeprazol-tvp-chai-100-vien-hop-3-vi-x-10-vien-nang

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC