Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

(00009545)
Đã copy nội dung

Olmed 5

(00009545)
Đã copy nội dung
(00009545)
Đã copy nội dung

Olmed 5

(00009545)
Đã copy nội dung
Thành phần: Olanzapine
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Malta
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17627-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Actavis
Nước sản xuất: Malta
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Olmed 5 4X7 Là Gì?

Thuốc Olmed được sản xuất bởi Công ty Actavis Ltd - Malta, có thành phần chính là olanzapine. Thuốc Olmed được chỉ định trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, có hiệu quả trong việc duy trì tình trạng cải thiện lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị lần đầu, điều trị cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng, phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

Thuốc Olmed được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên màu trắng, tròn, đường kính 8 mm, 2 mặt lồi, có khắc chữ “O1” trên một mặt. Hộp 4 vỉ x 7 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Olanzapine

5mg

Công Dụng Của Olmed 5 4X7

Chỉ định

Thuốc Olmed được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Olanzapine được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt.
  • Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì tình trạng cải thiện lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng với điều trị lần đầu.
  • Olanzapine được chỉ định để điều trị cơn hưng cảm mức độ trung bình đến nặng.
  • Ở những bệnh nhân có cơn hưng cảm đã đáp ứng vói olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

Dược lực học

Phân nhóm điều trị: Nhóm thuốc chống loạn thần. 

Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tâm trạng thể hiện một hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ thụ thể.

Dược động học

Hấp thu

Olanzapine được hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 - 8 giờ. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường tĩnh mạch chưa được xác định.

Phân bố

Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1.000 ng/ml. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và α1 - acid - glycoprotein.

Chuyển hóa

Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là 10 - N - glucuronide, chất này không qua hàng rào máu não. Các cytochromes P450 - CYP1A2 và P450 - CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N - desmethyl và 2 - hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý in vitro thấp hơn so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapine.

Thải trừ

Sau khi uống, thời gian bán thải trung bình của olanzapine ở người khỏe mạnh thay đổi theo tuổi và giới tính.

Liều Dùng Của Olmed 5 4X7

Cách dùng

Thuốc Olmed được dùng đường uống. 

Liều dùng

Người lớn

  • Bệnh tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu olanzapine được khuyến cáo là 10 mg/ngày.
  • Cơn hưng cảm: Liều khởi đầu là 15 mg một lần mỗi ngày trong đơn trị liệu hoặc 10 mg mỗi ngày trong liệu pháp phối hợp.
  • Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã dùng olanzapine để điều trị cơn hưng cảm, nên tiếp tục điều trị dự phòng tái phát ở liều tương tự. Nếu xuất hiện cơn hưng cảm mới, cơn hỗn hợp hoặc cơn trầm cảm, nên tiếp tục điều trị olanzapine (với liều tối ưu nếu cần), với liệu pháp bổ sung để điều trị các triệu chứng tâm trạng theo chỉ định lâm sàng.
  • Trong khi điều trị tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm và phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực, có thể điều chỉnh liều dùng hằng ngày cho những ngày tiếp theo dựa trên tình trạng lâm sàng của mỗi bệnh nhân trong giới hạn từ 5 - 20 mg/ngày. Việc tăng liều lớn hơn liều khởi đầu được khuyến cáo chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng thích hợp và thường ở khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ.
  • Sử dụng olanzapine có thể không cần quan tâm đến bữa ăn do việc hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nên cân nhắc việc giảm liều dần khi ngưng olanzapine. 

Trẻ em

Olanzapine không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu lực và độ an toàn. Trong các nghiên cứu ngắn hạn, tăng cân, thay đổi lipid và prolactin ở các bệnh nhân thanh thiếu niên là lớn hơn so với các bệnh nhân ở tuổi trưởng thành.

Người già

Liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) không được chỉ định thường quy nhưng nên cân nhắc đối với những bệnh nhân trên 65 tuổi khi các yếu tố lâm sàng cho phép.

Suy thận và/hoặc suy gan

Liều khởi đầu thấp hơn (5 mg/ngày) nên cân nhắc cho những bệnh nhân này. Trường hợp suy gan mức độ trung bình (xơ gan, child - pugh A hoặc B), nên khởi đầu với liều 5 mg/ngày và thận trọng khi tăng liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng

Triệu chứng quá liều thường gặp nhất (tỷ lệ >10%) bao gồm nhịp tim nhanh, kích động/hung hăng, rối loạn vận ngôn, các triệu chứng ngoại tháp khác nhau, giảm ý thức đến hôn mê.

Các di chứng nặng khác của quá liều bao gồm mê sảng, co giật, hôn mê, có thể có hội chứng an thần kinh ác tính, ức chế hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp tim (< 2% các trường hợp quá liều) và ngưng tim phổi. Kết cục tử vong đã được báo cáo cho quá liều cấp tính thấp nhất là 450 mg nhưng trường hợp sống sót cũng đã được báo cáo sau khi dùng quá liều cấp tính khoảng 2 g olanzapine đường uống.

Xử lý quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu với olanzapine. Gây nôn không được khuyến cáo. Có thể xem xét trình tự xử lý quá liều chuẩn (như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính). Sử dụng đồng thời than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50% đến 60%.

Nên tiến hành điều trị triệu chứng và giám sát chức năng cơ quan sinh tồn theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm cả điều trị hạ huyết áp và trụy tuần hoàn và hỗ trợ chức năng hô hấp.

Không nên sử dụng epinephrine, dopamine, hoặc các thuốc cường giao cảm đồng vận beta khác do việc kích thích beta có thể làm hạ huyết áp nặng hơn. Cần theo dõi tim mạch để phát hiện các rối loạn nhịp tim có thể xảy ra. Nên tiếp tục theo dõi và giám sát chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Olmed 5 4X7

    Khi sử dụng thuốc Olmed, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Rất phổ biến (ADR > 10%)

    • Tăng cân.

    • Buồn ngủ.

    • Tăng nồng độ prolactin huyết.

    Phổ biến (1% đến < 10%)

    • Tăng bạch cầu ái toan.

    • Tăng nồng độ cholesterol, glucose, triglyceride.

    • Đường niệu.

    • Tăng sự thèm ăn.

    • Chóng mặt.

    • Bồn chồn.

    • Parkinson.

    • Rối loạn vận động.

    • Hạ huyết áp tư thế.

    • Tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thoáng qua bao gồm táo bón và khô miệng, tăng ALT, AST không triệu chứng, đặc biệt là trong điều trị sớm.

    • Phát ban.

    • Suy nhược.

    • Mệt mỏi.

    • Phù.

    Không phổ biến (0.1% đến 1%)

    • Giảm bạch cầu lympho.

    • Giảm bạch cầu trung tính.

    • Nhịp tim chậm.

    • Qtc kéo dài.

    • Nhạy cảm với ánh sáng.

    • Rụng tóc.

    • Tiểu không kiểm soát.

    • Creatine phosphokinase cao.

    • Tăng bilirubin toàn phần.

    Không rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn)

    • Giảm tiểu cầu.

    • Phản ứng dị ứng.

    • Trầm trọng hơn của bệnh tiểu đường đôi khi liên quan với nhiễm ceton acid hoặc hôn mê, một số trường hợp tử vong.

    • Hạ thân nhiệt.

    • Co giật.

    • Hội chứng an thần kinh ác tính.

    • Loạn trương lực cơ.

    • Rối loạn vận động muộn.

    • Triệu chứng ngưng thuốc.

    • Nhịp nhanh thất/rung thất, đột tử.

    • Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (bao gồm cả thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu).

    • Viêm tụy.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Olmed 5 4X7

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Olmed chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc hẹp.

Thận trọng khi sử dụng

Trong quá trình điều trị thuốc chống loạn thần, việc cải thiện tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể mất vài ngày đến vài tuần. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ trong thời gian này.

Sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần và/hoặc rối loạn hành vi: Olanzapine không được chấp thuận để điều trị sa sút trí tuệ liên quan đến rối loạn tâm thần và/hoặc rối loạn hành vi và không khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân này do làm tăng tỷ lệ tử vong và tăng nguy cơ biến mạch máu não.

Bệnh parkinsion

Không khuyến cáo sử dụng olanzapine cho các bệnh nhân parkinson.

Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS)

NMS là tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng liên quan với việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần. Có rất ít báo cáo về các trường hợp NMS có liên quan với olanzapine.

Tăng đường huyết và bệnh đái tháo đường

Nên theo dõi lâm sàng thích hợp theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào, kể cả viên nén bao phim OLMED, nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, và sụt cân nhiều), và những bệnh nhân đái tháo đường hoặc có các yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường nên được theo dõi việc kiểm soát đường huyết thường xuyên. Nên theo dõi cân nặng thường xuyên.

Thay đổi lipid

Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào, bao gồm viên nén bao phim Olmed, nên được theo dõi lipid thường xuyên theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.

Hoạt động kháng cholinergic

Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến, liệt ruột và các tình trạng liên quan.

Chức năng gan

Tăng thoáng qua, không có triệu chứng của các aminotransferase gan, ALT, AST thường được ghi nhận, đặc biệt là trong điều trị sớm. Nên thận trọng và theo dõi ở những bệnh nhân tăng ALT và/hoặc AST, bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân có các tình trạng làm hạn chế chức năng dự trữ gan từ trước, và ở những bệnh nhân đang được điều trị với các loại thuốc có khả năng gây độc cho gan. Trong trường hợp viêm gan (bao gồm tổn thương tế bào gan, gan ứ mật hoặc hỗn hợp) đã được chẩn đoán, nên ngưng điều trị với olanzapine.

Giảm bạch cầu

Cần thận trọng ở những bệnh nhân giảm số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính do bất cứ nguyên nhân nào, ở những bệnh nhân dùng các thuốc gây ra giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc làm ức chế/gây độc tủy xương, những bệnh nhân ức chế tủy xương do các bệnh đồng thời, xạ trị hoặc hóa trị liệu và bệnh nhân tăng bạch cầu ái toan hoặc tăng sinh tủy. Giảm bạch cầu thường được báo cáo khi sử dụng đồng thời olanzapine với valproate.

Ngưng điều trị

Các triệu chứng cấp tính như: Vã mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn ói được báo cáo rất hiếm (< 0,01%) khi ngưng đột ngột olanzapine.

Khoảng QT

Như với các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng olanzapine với các thuốc làm tăng khoảng QTc, đặc biệt là ở người cao tuổi, bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali máu hoặc hạ magie máu.

Huyết khối tĩnh mạch

Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Do bệnh nhân điều trị thuốc loạn thần thường có các yếu tố nguy mắc chứng huyết khối tĩnh mạch nên cần xác định tất cả các yếu tố nguy cơ này trước và trong khi điều trị với Olmed và tiến hành các biện pháp phòng ngừa.

Hoạt động trên hệ thần kinh trung ương

Dựa vào tác động của olanzapine trên hệ thần kinh trung ương, nên thận trọng khi sử dụng cùng với rượu và các loại thuốc tác động trung ương khác.

Động kinh

Nên sử dụng thận trọng olanzapine trên những bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố có thể làm giảm ngưỡng động kinh.

Rối loạn vận động muộn

Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của rối loạn vận động muộn ở bệnh nhân sử dụng olanzapine, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng điều trị. Những triệu chứng này có thể tạm thời xấu đi hoặc thậm chí xuất hiện sau khi ngưng điều trị.

Hạ huyết áp tư thế

Hạ huyết áp tư thế thường được ghi nhận ở người cao tuổi trong các thử nghiệm lâm sàng với olanzapine. Cũng như những thuốc chống loạn thần khác, người ta khuyến cáo nên đo huyết áp định kỳ ở những bệnh nhân trên 65 tuổi.

Đột tử do tim

Trong các báo cáo sau khi sử dụng với olanzapine, biến cố đột tử do tim đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng olanzapine.

Trẻ em

Olanzapine không được chỉ định để sử dụng trong điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên.

Lactose

Viên nén bao phim Olmed chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase lapp hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.

Lecithin đậu nành 

Nếu bệnh nhân quá nhạy cảm với đậu phộng hoặc đậu nành, không nên sử dụng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc. Bởi vì olanzapine có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân nên được cảnh báo về vận hành máy móc, bao gồm cả xe có động cơ.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có đủ nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu có thai hoặc dự định có thai trong khi điều trị với olanzapine. Tuy nhiên, bởi vì các nghiên cứu còn hạn chế, chỉ nên sử dụng olanzapine trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Bệnh nhân không nên cho con bú nếu đang dùng olanzapine.

Tương tác thuốc

Các tương tác ảnh hưởng đến olanzapine

Do olanzapine được chuyển hóa bởi CYP1A2, những chất có thể kích thích hoặc ức chế chuyên biệt isoenzyme này có thể ảnh hưởng đến dược động học của olanzapine.

Kích thích men CYP1A2

Chuyển hóa của olanzapine có thể bị kích thích bởi hút thuốc lá và carbamazepine, có thể dẫn đến giảm nồng độ olanzapine. Chỉ làm tăng độ thanh thải olanzapine ở mức độ nhẹ đến trung bình. Những hậu quả lâm sàng có thể bị hạn chế, nhưng nên theo dõi lâm sàng và có thể xem xét việc tăng liều olanzapine nếu cần.

Ức chế men CYP1A2

Fluvoxamine, một chất ức chế CYP1A2 chuyên biệt, đã được chứng minh làm ức chế việc chuyển hóa của olanzapine đáng kể. Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp hơn ở những bệnh nhân đang sử dụng fluvoxamine hoặc bất kỳ thuốc ức chế CYP1A2 nào khác, như ciprofloxacin. Nên cân nhắc giảm liều olanzapine nếu đã điều trị với một thuốc ức chế CYP1A2.

Giảm sinh khả dụng

Than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50 đến 60% và nên dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng olanzapine.

Fluoxetine (một thuốc ức chế CYP2D6), liều duy nhất của thuốc kháng acid (nhôm, magiê) hoặc cimetidine không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của olanzapine.

Ảnh hưởng của olanzapine đến các thuốc khác

  • Olanzapine có thể đối kháng tác dụng của thuốc chủ vận dopamine trực tiếp và gián tiếp.
  • Hoạt động trên hệ thần kinh trung ương.
  • Nên thận trọng ở những bệnh nhân uống rượu hoặc dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Việc sử dụng đồng thời olanzapine với các thuốc kháng Parkinson ở những bệnh nhân bị bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ không được khuyến cáo.
  • Khoảng QTc: Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời olanzapine với các thuốc làm tăng khoảng QTc.

Bảo Quản

Bảo quản không quá 300C trong bao bì gốc tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Olmed.

Bệnh Liên Quan

  • Kích động cấp tính
  • Trầm cảm cấp tính
  • Rối loạn lưỡng cực 1
  • Mê sảng
  • Bệnh ký sinh trùng ảo tưởng
  • Hội chứng Tourette
  • Rối loạn trầm cảm nặng, giai đoạn tái phát
  • Rối loạn tâm thần lưỡng cực / Hưng trầm cảm
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Hưng cảm cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC