Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00014882)
Đã copy nội dung

Oliveirim 6X10 Davipharm

(00014882)
Đã copy nội dung
Davi
(00014882)
Đã copy nội dung

Oliveirim 6X10 Davipharm

(00014882)
Đã copy nội dung
Thành phần: Flunarizine
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21062-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Oliveirim Là Gì?

Thuốc Oliveirim 10mg của công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú (DaviPharm), với thành phần hoạt chất chính là flunarizine, được chỉ định trong dự phòng đau nửa đầu, điều trị các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch máu nào và mạch màu ngoại biên.

Thành Phần Của Oliveirim

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Flunarizine

10mg

Công Dụng Của Oliveirim

Chỉ định

Thuốc Oliveirim 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Flunarizin là dẫn xuất difluorinat cinnarizin có hoạt tính kháng histamin, an thần và chẹn kênh calci.

Flunarizin hydrochlorid được sử dụng để phòng ngừa đau nửa đầu, rối loạn tiền đình và chống mặt, các rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên. Nó cũng đã được sử dụng như một biện pháp bổ trợ chống động kinh ở những bệnh nhân không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường ruột, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2- 4 giờ và đạt trạng thái hằng định ở tuần thứ 5- 6.

Phân bố: Thể tích phân bố lớn 78 L/ Kg ở người khỏe mạnh và 207 L/ kg ở bệnh nhân bị động kinh do có sự phân bố rộng ở các mô ngoài mạch máu. 99% flunarizin gắn kết với protein huyết tương, qua được hàng rào mãu não nhanh chóng và đạt nồng độ cao hơn gấp khoảng 10 lần nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa: Flunarizin chuyển hóa tại gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa, chủ yếu qua CYP2D6.

Thải trừ: Flunarizin và các chất được bài tiết ra phân qua đường mật. Trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc, khoảng 3-5% liều được dùng thải trừ qua phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa, dưới 1% được bài tiết dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán hủy thải trừ tận cùng khoảng 18 ngày.

Liều Dùng Của Oliveirim

Cách dùng

Dùng đường uống và uống thuốc vào buổi tối.

Liều dùng

Dự phòng đau nửa đầu

Liều khởi đầu:

  • Bệnh nhân dưới 65 tuổi: 10mg/ ngày.
  • Bệnh nhân > 65 tuổi: 5 mg/ ngày.

Nếu trong giai đoạn điều trị này mà xảy ra các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc tác dụng phụ ngoài ý muốn thì nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng dùng thuốc mà không có sự cải thiện đáng kể, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngừng điều trị.

Liều duy trì: Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống 5 mg/ ngày và nghỉ 2 ngày mỗi tuần. Nếu điều trị duy trì phòng ngừa thành công và dung nạp tốt thì có thể ngưng điều trị trong 6 tháng và chỉ bắt đầu điều trị lại nếu tái phát.

Chóng mặt, rối loạn tiền đình, rối loạn mạch máu não và mạch máu ngoại biên

Liều hằng ngày dùng tương tự cho đau nửa đầu, nhưng điều trị khởi đầu chỉ kéo dài cho đến khi kiểm soát được triệu chứng, thường là ít hơn 2 tháng.

Nếu không có sự cải thiện đáng kể sau 1 tháng đối với chóng mặt mạn tính, 2 tháng đối với chóng mặt tư thế, bệnh nhân được xem như là không đáp ứng và nên ngưng điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bệnh nhân gặp phải tình trạng quá liều cấp như buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động nếu uống liều cao đến 600mg trong một lần.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt tính nếu thấy thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Oliveirim

    Khi sử dụng thuốc Oliveirim 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ nhẹ và/ hoặc mệt mỏi 
    • Khác: Tăng cân và/ hoặc tăng ngon miệng

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, lo lắng
    • Hệ tiêu hóa: Nóng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày
    • Da và mô dưới da: Phát ban
    • Khác: Đau cơ, tăng tiết sữa, khô miệng

    Một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây xảy ra trong điều trị kéo dài.

    • Trầm cảm, đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm.
    • Triệu chứng ngoại tháp ( như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run), đặc biệt ở những bệnh nhân dễ có nguy cơ như người già. Do vậy nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Oliveirim

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Oliveirim 10mg chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc đang có triệu chứng trầm cảm, bệnh nhân có tiền sử Parkinson hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thận trọng ở các bệnh nhân lớn tuổi do có thể làm gia tăng triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson.

Trong một số trường hợp hiếm: Mệt mỏi có thể gia tăng trong khi điều trị bằng flunarizin, trường hợp này nên ngừng điều trị. Không vượt quá liều quyết định. Bệnh nhân phải được khám định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì, để có thể phát hiện sớm triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngưng điều trị. Nếu trong giai đoạn duy trì mà không đạt hiệu quả điều trị thì nên ngưng thuốc.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị. Nếu thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm. 

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu xác nhận sự an toàn của flunarizin khi dùng trên phụ nữ mang thai. Do đó không sử dụng thuốc này trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với khả năng nguy cơ cho thai. 

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo cho thấy flunarizin có phân bố vào sữa người hay không Do đó, không khuyến khích sử dụng flunarizin trên phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ khi dùng chung flunarizin làm gia tăng tác dụng buồn ngủ. 

Flunarizin không chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta. 

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng và độ ẩm, nhiệt độ dưới 30 ºC.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC