Danapha
(00021074)
Đã copy nội dung

Olanxol 10Mg Danapha 10X10

(00021074)
Đã copy nội dung
Danapha
(00021074)
Đã copy nội dung

Olanxol 10Mg Danapha 10X10

(00021074)
Đã copy nội dung
Thành phần: Olanzapine
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-26068-17
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: CÔng Ty Cp DƯỢc Danapha
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Olanxol 10Mg Dnp 10X10 Là Gì?

Olanxol của Công ty cổ phần dược Danapha, thành phần chính là olanzapin. Olanxol là thuốc điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, tâm thần hưng cảm và phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

Olanxol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình trụ tròn, màu vàng nhạt, một mặt nhẵn, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ Alu-Alu, có kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Olanzapine

10mg

Công Dụng Của Olanxol 10Mg Dnp 10X10

Chỉ định

Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực: 

Đợt cấp hưng cảm hay hỗn hợp, bệnh lưỡng cực chu kỳ nhanh, kích động cấp do tâm thần phân liệt hoặc do bệnh lưỡng cực.

Đơn trị liệu tâm thần hưng cảm ở người lớn và trẻ em từ 12-18 tuổi (dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa).

Phòng ngừa tái phát ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đã từng có đáp ứng với olanzapin trong điều trị giai đoạn hưng cảm.

Dược lực học

Olanzapin là thuốc chống loạn thần không điển hình (thế hệ hai) và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc chống loạn thần điển hình như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài đồng thời có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thân phân liệt.

Tác dụng chống loạn thần của olanzapin có cơ chế phức tạp. Cơ chế này có liên quan đến tính đối kháng của thuốc ở các thụ thể serotonin type 2, type 3, type 6 và dopamin ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng đối với thụ thể 5-HT2A, liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc. Olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamin.

Olanzapin còn có tác dụng đối kháng với các thụ thể muscarin. Tác dụng kháng cholinergic một mặt giải thích việc giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, mặt khác lại liên quan đến một số tác dụng không mong muốn khác. Olanzapin cũng có tác dụng đối kháng thụ thể H1 của histamin và thụ thể alpha-1 adrenergic. Tác dụng này liên quan đến khả năng gây ngủ gà, hạ huyết áp tư thế khi sử dụng thuôc.

Dược động học

Hấp thu:

Olanzapin hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương dao động khoảng 5 đến 8 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Do bị chuyển hóa bước 1 ở gan nên sinh khả dụng đường uống đạt 60%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7-10 ngày dùng liều nhắc lại. Nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các cá thể, phụ thuộc vào tuổi, giới tính và hút thuốc lá.

Phân bố:

Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có thần kinh trung ương. Khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và acid α1- glycoprotein. Thể tích phân bố của olanzapin khoảng 1000 lít. Olanzapin và chất chuyển hóa liên hợp glucuronic qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa:

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng sự glucuronic hóa trực tiếp và sự oxy hóa gián tiếp qua cytochrom P450-CYP1A2, một phần nhỏ thông qua cytochrom P450-CYP2D6. Hai chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronid và 4’-N-demethyl olanzapin không có hoạt tính của olanzapin.

Thải trừ:

Thời gian bán thải trong huyết tương từ 21 giờ đến 54 giờ và tăng lên khoảng 1,5 lần ở người cao tuổi. Thanh thải của olanzapin tăng khoảng 40% ở người hút thuốc so với người không hút thuốc và giảm khoảng 30% ở phụ nữ so với nam giới. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc được đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa. Một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học không thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận.

Liều Dùng Của Olanxol 10Mg Dnp 10X10

Cách dùng

Dùng bằng dường uống, không phụ thuộc bữa ăn.

Liều dùng

Sử dụng thêm dạng bào chế có hàm lượng 5 mg, 15 mg để phù hợp với từng chỉ định.

Người lớn:

Tâm thần phân liệt: liều khởi đầu là 5 – 10 mg/ngày, liều mục tiêu 10 mg/ngày, khuyến cáo điều chỉnh liều tới 10 mg/ngày được thực hiện từng đợt cách nhau không dưới 1 tuần. Tuy nhiên, khuyến cáo dùng trên 10 mg/ngày chỉ sau khi đánh giá lại về mặt lâm sàng. Olanzapin không được khuyến cáo sử dụng với liều lớn hơn 20 mg/ngày.

Hưng cảm:

  • Đơn trị liệu: liều từ 10 - 15 mg/ngày. Điều chỉnh liều 5 mg được thực hiện cách nhau không dưới 24 giờ nếu cần thiết sao cho khoảng liều nằm trong giới hạn 5 - 20 mg/ngày. Nếu có sự đáp ứng có thể điều trị tiếp tục với liều tương tự để phòng ngừa tái phát.

  • Đa trị liệu: Liều khuyến cáo 10 mg/ngày.

  • Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân hưng cảm trước đó có đáp ứng với olanzapin: liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày.

Ngăn ngừa tái phát cơn trầm cảm: liều khuyến cáo bắt đầu 10 mg/ngày.

Trẻ em: hiệu quả và độ an toàn của olanzapin ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, nhưng thuốc đã được sử dụng có hiệu quả trong kiểm soát tâm thần phân liệt ở lứa tuổi này.

Người cao tuổi: không nên dùng, thường sử dụng liều khởi đầu thấp là 5 mg nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5 mg. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan loại A hoặc B Child-Pugh) nên dùng liều khởi đầu 5 mg và cẩn thận khi tăng liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Liều trên 200 mg có thể gây tử vong. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 giờ, tác dụng đạt tối đa trong vòng 4 – 6 giờ sau khi dùng thuốc gồm: kích động, nhịp tim nhanh, kháng cholinergic, đồng tử giãn, các triệu chứng ngoại tháp, co cứng cơ, tăng tiết nước bọt, suy giảm ý thức từ mức độ an thần đến hôn mê. Đôi khi có xuất hiện ngừng tim và hô hấp, loạn nhịp nhanh, hội chứng an thần kinh ác tính, ức chế hô hấp, động kinh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp (bao gồm cả hạ huyết áp tư thế đứng).

Điều trị

Ngộ độc cấp: Chủ yếu là điều trị triệu chứng, chăm sóc hỗ trợ, duy trì đường truyền tĩnh mạch kèm theo dõi chặt chức năng tim mạch và các dấu hiệu sinh tồn. Rửa dạ dày cùng với uống than hoạt tính kèm theo sorbitol để loại bỏ và ngăn cản hấp thu. Duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxygen. Điều trị hạ huyết áp và suy tuần hoàn bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch và các thuốc vận mạch (noradrenalin, phenylephrin) nhưng tránh dùng dopamin và adrenalin. Kiểm soát loạn nhịp bằng các biện pháp điều trị thích hợp. Kéo dài khoảng QRS trên điện tâm đồ có thể được điều chỉnh bằng truyền dung dịch bicarbonat. Hội chứng ngoại tháp cấp có thể được điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic (diphenhydramin, atropin). Có thể sử dụng physostigmin hoặc benzodiazepin nếu có biểu hiện kích động nặng và lú lẫn ở bệnh nhân ngộ độc kháng cholinergic nặng kèm theo phức hợp QRS ngắn lại trên điện tâm đồ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu và thẩm phân phúc mạc có vai trò rất hạn chế trong điều trị ngộ độc cấp olanzapin.

Ngộ độc mạn: Oanzapin chưa được đánh giá một cách hệ thống liệu có gây nghiện hay không. Cần thận trọng với nguy cơ này.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Olanxol 10Mg Dnp 10X10

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh: buồn ngủ, mơ màng, chóng mặt, rối loạn vận động, Parkinson.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cân, tăng prolactin, tăng cholesterol, tăng đường huyết và tăng triglycerid, glucose niệu, tăng sự thèm ăn.

    • Máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

    • Hệ tim mạch: hạ huyết áp tư thế.

    • Hệ tiêu hóa: táo bón, khô miệng.

    • Hệ gan mật: tăng enzym transaminase.

    • Da và mô dưới da: ban đỏ.

    • Hệ cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp.

    • Hệ sinh sản: rối loạn chức năng cương dương ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở nam và nữ, tăng prolactin máu.

    • Rối loạn chung: suy nhược, mệt mỏi, phù nề, sốt.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hệ miễn dịch: mẫn cảm với thuốc.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: đợt cấp của bệnh đái tháo đường đôi khi kết hợp với nhiễm toan ceton và hôn mê (đã có trường hợp dẫn đến tử vong).

    • Hệ thần kinh: co giật trong nhiều trường hợp đã có tiền sử động kinh hoặc có các yếu tố nguy cơ gây co giật, rối loạn vận động muộn, chứng hay quên, rối loạn trương lực.

    • Hô hấp – lồng ngực: chảy máu cam.

    • Hệ tim mạch: chậm nhịp tim, kéo dài khoảng QT, huyết khối bao gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.

    • Hệ tiêu hóa: đầy bụng.

    • Da và mô dưới da: nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.

    • Thận và tiết niệu: tiểu không kiểm soát, bí tiểu.

    • Hệ sinh sản: vô kinh, nở ngực, nữ hóa tuyến vú ở nam giới.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ thân nhiệt.

    • Hệ thần kinh: hội chứng an thần kinh ác tính, hội chứng ngừng thuốc.

    • Hệ tim mạch: ngoại tâm thu thất nhịp nhanh.

    • Hệ tiêu hóa: viêm tụy.

    • Hệ gan mật: viêm gan.

    • Hệ cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân.

    • Hệ sinh sản: cương dương.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Olanxol 10Mg Dnp 10X10

Chống chỉ định:

  • Tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ cho con bú.

  • Người bệnh đã có nguy cơ bệnh glaucoma góc đóng.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh Parkinson: không khuyến cáo sử dụng olanzapin trong điều trị bệnh rối loạn tâm thần liên quan đến chủ vận dopamin ở bệnh nhân Parkinson. 

Hội chứng an thần kinh ác tính: là một tình trạng đe dọa mạng sống liên quan đến việc sử dụng các thuốc chống loạn thần kinh. Các biểu hiện lâm sàng của hội chứng này là sốt cao, cứng cơ, thay đổi tâm thần, mất cân bằng hệ thần kinh tự chủ (bất thường về nhịp mạch hoặc huyết áp, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi và loạn nhịp tim), kèm theo các dấu hiệu như tăng creatinin phosphokinase, myoglobin niệu (ly giải cơ vân) và suy thận cấp. Nếu có các dấu hiệu của hội chứng này thì phải ngừng thuốc chống loạn thần.

Tăng đường huyết và đái tháo đường: tăng đường huyết và/hoặc làm xấu hơn bệnh đái tháo đường, đôi khi có liên quan đến nhiễm toan ceton hay hôn mê đã được báo cáo hiếm gặp, trong đó có vài trường hợp tử vong. Thuốc có thể gây tăng cân, nên theo dõi glucose máu và cân nặng thường xuyên. 

Rối loạn lipid: thuốc có thể gây rối loạn lipid máu, nên thường xuyên xét nghiệm nồng độ lipid máu trong quá trình điều trị.

Mất bạch cầu hạt: sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có số lượng bạch cầu và/hoặc bạch cầu trung tính thấp do bất kỳ nguyên nhân nào. Mất bạch cầu trung tính đã được báo cáo là thường gặp khi sử dụng phối hợp olanzapin với valproat và ở những bệnh nhân tăng bạch cầu acid hoặc tăng sản tủy xương.

Ngừng thuốc: rất hiếm gặp các triệu chứng cấp như đổ mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buôn nôn hoặc nôn khi ngừng olanzapin đột ngột.

Tăng khoảng QT: cần phải thận trọng khi kê đơn olanzapin cùng với những thuốc đã biết có tác dụng kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết và hạ magnesi huyết.

Huyết khối nghẽn mạch: rất hiếm gặp. Bệnh nhân bị tâm thần phân liệt thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh huyết khối tĩnh mạch, như bệnh nhân bất động, nên được xác định và đánh giá dự phòng. 

Loạn vận động muộn: nguy cơ loạn vận động muộn gia tăng khi sử dụng thuốc lâu dài. Do đó, nếu có dấu hiệu hay triệu chứng của loạn vận động, nên xem xét giảm liều hay ngừng thuốc.

Co giật: hiếm khi xảy ra, thận trọng sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố nguy cơ làm hạ ngưỡng co giật. 

Ảnh hưởng huyết động học: olanzapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng kèm theo chóng mặt, nhịp tim nhanh và ở vài bệnh nhân, olanzapin có thể gây bất tỉnh, đặc biệt trong giai đoạn xác định liều khởi đầu, có thể do ảnh hưởng của tính chất đối kháng thụ thể α1-adrenergic.

Đột tử do bệnh tim: nguy cơ đột tử ở những bệnh nhân sử dụng olanzapin xấp xỉ gấp 2 lần ở những bệnh nhân không sử dụng thuốc chống loạn thần.

Tăng enzym transaminase: thận trọng trên bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân trước đó có giới hạn về chức năng gan và bệnh nhân đang điều trị thuốc có khả năng gây độc cho gan. Đánh giá định kỳ enzym transaminase trên những bệnh nhân có suy gan nặng.

Sự điều hòa thân nhiệt: olanzapin có thể làm mất khả năng hạ thân nhiệt trung tâm của cơ thể. Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân đang trong tình trạng có thể làm tăng thân nhiệt như đang tập luyện gắng sức, nhiễm nóng, đang dùng thuốc kháng cholinergic hay đang bị mất nước.

Chứng khó nuốt: olanzapin có thể làm mất cử động thực quản và hô hấp. Viêm phổi - hô hấp là nguyên nhân phổ biến của sự hoành hành và tử vong trên bệnh nhân mắc sẵn bệnh Alzheimer, thận trọng dùng olanzapin cũng như thuốc chống loạn thần cho các bệnh nhân này.

Tự tử: khả năng tự tử vốn đã có trên bệnh nhân tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực. Nên giám sát chặt chẽ với những bệnh nhân có nguy cơ tự tử cao kèm với điều trị bằng thuốc. 

Suy giảm chức năng nhận thức và vận động: olanzapin làm gia tăng tỉ lệ tử vong và nguy cơ có hại đến mạch máu não ở bệnh nhân cao tuổi bị mất trí nhớ.

Thuốc chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ. Vì vậy, cần khuyên bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không khuyến cáo sử dụng olanzapin cho phụ nữ có thai hoặc có ý định mang thai, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Olanzapin được bài xuất vào sữa mẹ có thể gây ra các tác dụng ức chế thần kinh trung ương ở trẻ bú mẹ. Do đó, cần tránh không sử dụng olanzapin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không cho con bú khi bắt buộc phải điều trị cho mẹ.

Tương tác thuốc

Khả năng những thuốc khác ảnh hưởng đến olanzapin:

Olanzapin chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450 isoenzym CYP1A2, CYP2D6. Việc sử dụng các thuốc ức chế, cảm ứng hoặc tác động như là một cơ chất của các isoenzym trên có thể ảnh hưởng đến nồng độ olanzapin trong huyết tương.

Sử dụng đồng thời olanzapin với diazepam hay rượu có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Dùng đồng thời với than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapin đường uống từ 50% đến 60%.

Chuyển hóa của olanzapin có thể bị cảm ứng do hút thuốc lá (độ thanh thải olanzapin thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21% ở những người không hút thuốc so với người hút thuốc) hoặc điều trị bằng carbamazepin (độ thanh thải tăng 44% và thời gian bán thải giảm 20%).

Fluvoxamin ức chế CYP1A2 do đó ức chế sự chuyển hóa của olanzapin một cách đáng kể.

Không nên dùng olanzapin với các thuốc điều trị Parkinson ở bệnh nhân Parkinson và mất trí nhớ.

Khả năng olanzapin ảnh hưởng đến những thuốc khác:

Olanzapin làm tăng tác động trên hệ thần kinh của các chất ức chế thần kinh trung ương, trong đó có rượu.

Sử dụng đồng thời olanzapin với các thuốc hạ huyết áp có thể dẫn đến tình trạng hạ huyết áp quá mức.

Olanzapin có thể đối kháng tác động của các thuốc chủ vận của dopamin.

Giảm bạch cầu trung tính có thể thường gặp hơn khi olanzapin được dùng kèm với valproat.

Có nguy cơ trên lý thuyết của việc kéo dài khoảng QT khi dùng olanzapin phối hợp với các thuốc khác đã được biết gây tác động này.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Olanxol của Công ty cổ phần dược Danapha.

Bệnh Liên Quan

  • Kích động cấp tính
  • Trầm cảm cấp tính
  • Rối loạn lưỡng cực 1
  • Mê sảng
  • Bệnh ký sinh trùng ảo tưởng
  • Hội chứng Tourette
  • Rối loạn trầm cảm nặng, giai đoạn tái phát
  • Rối loạn tâm thần lưỡng cực / Hưng trầm cảm
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Hưng cảm cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC