Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00005504)
Đã copy nội dung

Okochi

(00005504)
Đã copy nội dung
Davi
(00005504)
Đã copy nội dung

Okochi

(00005504)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calci carbonat, Magnesi hydroxid, Zinc sulfate, Vitamin D3
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VD-16721-12
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Okochi Davi 3X10 Là Gì?

Okochi được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), với thành phần chính gồm calci, magnesi, kẽm và vitamin D3. Đây là thuốc được dùng để bổ sung calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn ở cho các đối tượng thiếu hụt khoáng chất.

Chế phẩm dạng viên nén dài màu trắng, một mặt dập logo, mặt kia dập gạch ngang.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calci carbonat

998,8mg

Magnesi hydroxid

359,85mg

Zinc sulfate

13,728mg

Vitamin D3

0,0025mg

Công Dụng Của Okochi Davi 3X10

Chỉ định

Thuốc Okochi được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Bổ sung calci, magnesi, kẽm và vitamin D3 trong chế độ ăn cho người thiếu hụt khoáng chất.

Đặc biệt khuyến cáo cho các đối tượng sau:

  • Trong thời kỳ mãn kinh và hậu mãn kinh.
  • Trẻ đang lớn.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người lớn tuổi.

Dược lực học

Calci

Calci dạng uống được dùng điều trị hạ calci huyết mạn và thiếu calci. Hạ calci huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D. Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ờ thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên.

Magnesi

Magnesi là nguyên tố vi lượng quan trọng đối với sức khỏe, cùng với calci, magnesi hoạt động trong nhiều chức năng cơ thể. Nếu không đủ magnesi, calci sẽ không được bổ sung vào xương.

Kẽm

Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu của cơ thể có trong nhiều hệ enzyme. Sự thiếu hụt kẽm trầm trọng có thể gây tổn thương da, tiêu chảy, tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm phát triển ở trẻ em. 

Vitamin D3

Tham gia vào quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ, chủ yếu là calci và phosphate. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphate ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu, gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Dược động học

Calci carbonate

Sự hấp thu calci ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Sau khi dùng, lượng ion calci được thải qua nước tiểu là hiệu của lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Hormone cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Magnesi hydroxide

Khi uống vào dạ dày sẽ tạo thành magnesi chloride, sau đó magnesi chloride được hấp thu rồi thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường.

Kẽm sulfate

Kẽm được hấp thu từ đường tiêu hóa và phân bố trong toàn cơ thể. Nồng độ cao nhất ở tóc, mắt, cơ quan sinh sản nữ và xương. Nồng độ thấp hơn hiện diện ở gan, thận và cơ. Trong máu 80% tìm thấy trong hồng cầu. Nồng độ kẽm trong huyết tương từ 70 – 110 μg/dl và khoảng 50% lượng này gắn kết chặt với albumin. Khoảng 7% gắn kết acid amine và phần còn lại gắn với α - 2 - macroglobulin và các protein khác.

Vitamin D3

Vitamin D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ. Thuốc liên kết với α - globulin huyết tương. Trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25 - dihydroxycholecalciferol nhờ enzyme hydroxylase. Vitamin D3 thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19 – 48 giờ.

Liều Dùng Của Okochi Davi 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống và dùng trước bữa ăn.

Liều dùng

2 viên mỗi ngày (hoặc 1 viên x 2 lần mỗi ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liên hệ với cơ quan y tế gần nhất nếu bạn uống nhiều thuốc hơn chỉ dẫn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Okochi Davi 3X10

    ​​​​​​Khi sử dụng thuốc Okochi, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Táo bón.

    • Tim mạch: Mặt đỏ bừng, huyết áp thấp.

    • Ra mồ hôi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Okochi Davi 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Okochi chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào cùa thuốc.

  • Liên quan đến calci carbonate: Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim và bệnh thận, tăng calci huyết, u ác tính phá hủy xương, calci niệu nặng và loãng xương do bất động, người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng trong các trường hợp tăng calci niệu nhẹ, chứng suy thận mạn hoặc có triệu chứng tích tụ calci ở thận. Nên theo dõi nồng độ calci trong nước tiểu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Thời kỳ mang thai 

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Thời kỳ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Tương tác thuốc

Những thuốc ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazide, clopamide, ciprofloxacin, chlorthalidone, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu kháng sinh nhóm tetracycline, kháng sinh nhóm quinolone, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

Calci làm tăng độc tính trên tim của các glycosid digitalis.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalate làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Không nên dùng đồng thời với cholestyramine hoặc colestipol hydrochloride, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.

Không nên dùng đồng thời với phenobarbital và hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroergocalciferol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì cản trở tác dụng vitamin D3.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Okochi.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC