Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

General Pharm
(00005448)
Đã copy nội dung

Nutrozync

(00005448)
Đã copy nội dung
General Pharm
(00005448)
Đã copy nội dung

Nutrozync

(00005448)
Đã copy nội dung
Thành phần: Kẽm
Quy cách: Chai
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Bangladesh
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em
Số đăng ký: VN-16991-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: General Pharmaceuticals Ltd.
Nước sản xuất: Bangladesh
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nutrozinc Surup 100Ml Là Gì?

Nutrozinc Syrup 100 ml được sản xuất bởi General Pharmaceuticals Ltd, với thành phần chính Kẽm sulfate, là thuốc dùng để bổ sung kẽm ở các bệnh có liên quan đến thiếu hụt kẽm, ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, tiêu chảy, chậm lành vết thương, thiếu máu, quáng gà và giúp chống lại một số triệu chứng viêm nhiễm.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Kẽm

10mg

Công Dụng Của Nutrozinc Surup 100Ml

Chỉ định

Thuốc Nutrozinc Syrup 100 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung kẽm ở các bệnh có liên quan đến thiếu hụt kẽm như nghiện rượu, hội chứng kém hấp thu, các bệnh đường ruột, viêm da đầu chi, mụn trứng cá, chán ăn tâm thần, bỏng nhiệt.
  • Bổ sung kẽm ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, tiêu chảy, chậm lành vết thương, thiếu máu, quáng gà và một số rối loạn nhận thức.
  • Bổ sung kẽm giúp chống lại một số triệu chứng viêm nhiễm.

Dược lực học

  • Cơ chế các tác dụng trên miễn dịch của kẽm chưa được hiểu rõ. Một trong những nguyên nhân có thể do kẽm giúp ổn định màng, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền tín hiệu liên quan đến miễn dịch trung gian tế bào. Kẽm tham gia vào quá trình truyền tín hiệu. Kẽm cũng có thể ảnh hưởng đến biểu hiện gen bằng cách ổn định cấu trúc của các yếu tố phiên mã miễn dịch khác nhau. Cảm ứng cytokine của kẽm cũng có thể do tương tác trực tiếp của kẽm với monocyte. Kích thích của kẽm với lympho t xuất hiện thông qua tăng monocyte il -1 và tiếp xúc tế bào – tế bào. Nồng độ kẽm cao ức chế sự gia tăng iympho t bằng cách chẹn enzyme kinase của receptor của il - 1 type 1. Việc hoạt hóa lympho t phụ thuộc nồng độ kẽm trong máu.
  • Kẽm cũng có thể là chất chống oxy hóa thứ cấp. Kẽm không có tác dụng chống oxy hóa trong điều kiện sinh lý. Kẽm có khả năng ổn định màng tế bào bởi khả năng ổn định nhóm thiol và phospholipid. Nó cũng có thể chiếm giữ các các vị trí khác có các kim loại hoạt động như sắt. Các hoạt động này có thể bảo vệ màng chống oxy hóa. Kẽm cũng có mặt trong cấu trúc của enzyme zinc – đồng superoxide dismutase (zn/cu – sod).
  • Kẽm cũng liên quan đến sự hình thành tinh trùng và sự chuyển hoá của testosterone. Thiếu kẽm dẫn đến giảm tinh trùng.
  • Cơ chế của giả định mối liên quan giữa kẽm và thoái hóa điểm vàng liên quan tuổi hiện chưa được kiểm chứng.

Dược động học

Hấp thu

Kẽm được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu của kẽm có thể bị giảm bởi một số thực phẩm nhất định, có thể làm giảm hấp thu 20 – 30%. Nhìn chung, khoảng 20% kẽm hấp thu qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào dạng muối. Mức độ hấp thu cũng khác nhau với từng cá thể.

Phân bố

Phân bố khắp cơ thể nhưng nhiều trong xương, cơ quan sinh sản nam, tóc, mắt, thấp hơn trong cơ bắp, thận, gan. Liên kết cao với protein huyết tương, đặc biệt là albumin. Không có dữ liệu về thể tích phân bố.

Liều Dùng Của Nutrozinc Surup 100Ml

Cách dùng

Thuốc Nutrozinc Syrup được dùng đường uống. Nên uống thuốc sau bữa ăn 1 – 2 giờ và pha loãng với nước (1 – 2 lần) trước khi cho trẻ uống.

Liều dùng

Tiêu chảy

Nên bổ sung kẽm cho trẻ ngay sau khi bị tiêu chảy trong vòng 10 – 14 ngày:

  • Trẻ 2 – 6 tháng tuổi: 10 mg kẽm/ngày (tương đương 5 ml), chia 3 lần/ngày.

  • Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi: 20 mg kẽm/ngày, (tương đương 10ml) , chia làm 3 lần.

  • Trẻ trên 5 tuổi: 20 – 40 mg/ngày (tương đương 10 – 20 ml), chia làm 3 lần, tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Kết hợp bù nước bằng ORS, tăng cho ăn hoặc cho trẻ bú mẹ.

Ngừa và điều trị viêm phổi ở trẻ em suy dinh dưỡng

10 – 70 mg kẽm/ngày.

Chứng chán ăn tâm thần

10 – 20 mg kẽm/ngày.

Bệnh hồng cầu lưỡi liềm

60 mg kẽm/ngày (tương đương 30 ml), chia 3 lần/ngày.

Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) ở trẻ em

15 – 40 mg kẽm/ngày (tương đương 7,5 – 20 ml), chia làm 3 lần.

Thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi (AMD)

80 mg kẽm/ngày (tương đương 40 ml), chia làm 3 lần, dùng kèm với vitamin C 500 mg, vitamin E 400 ui, beta - caroten 15 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Tránh rửa dạ dày và gây nôn. Có thể cho uống sữa để giảm đau và dùng các tác nhân tạo phức chelate như calci edetate.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nutrozinc Surup 100Ml

    Khi sử dụng thuốc Nutrozinc Syrup 100 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ trên tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích ứng và loét miệng, kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Các trường hợp đau đầu, khó chịu, thờ ơ ít khi xảy ra.
    • Dùng kẽm kéo dài có thể gây ra thiếu các vi lượng khác, đặc biệt là đồng, sắt gây thiếu máu.
    • Dùng kẽm liều cao kéo dài cũng gây ra các triệu chứng sinh dục và có thể dẫn đến ung thư tiền liệt tuyến.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Lưu Ý Của Nutrozinc Surup 100Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nutrozinc Syrup 100 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với kẽm hoặc các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi dùng đồng thời kẽm với các kháng sinh penicillin sẽ làm giảm tác dụng của kẽm cũng như tác dụng của kháng sinh. Kẽm có thể tạo phức chelate với kháng sinh tetracycline, do đó tránh dùng cùng thời điểm.
  • Đối với bệnh nhân suy gan, có giảm bài tiết mật, cần chú ý giảm liều vì có thể bị tích tụ và quá liều.
  • Thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Không dùng kẽm khi bị HIV/AIDS.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc qua nhau thai kém. Việc bổ sung kẽm trong thời kỳ mang thai là cần thiết.

Phụ nữ có thai không dùng quá 40 mg/ngày. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Nutrozinc thải trừ qua sữa mẹ ở nồng độ rất thấp. Bổ sung kẽm với liều như phụ nữ có thai nếu cần thiết.

Tương tác thuốc

Các thuốc sau đây có thể tương tác hoặc giảm hiệu quả điều trị khi dùng cùng với Nutrozinc:

  • Penicillamine: Kẽm làm giảm hấp thu và hiệu quả điều trị của penicillamine, do đó không dùng đồng thời 2 thuốc với nhau. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.

  • Kháng sinh quinolone: Đây là tương tác ở mức trung bình, kẽm có thể làm giảm hấp thu của quinolone, do đó nên dùng kháng sinh trước 2 giờ hoặc 4 – 6 giờ sau khi bổ sung kẽm.

  • Kháng sinh tetracycline: Kẽm có thể tạo phức chất với tetracycline làm giảm hấp thu của tetracycline, do đó nên dùng kháng sinh trước 2 giờ hoặc 4 – 6 giờ sau khi bổ sung kẽm.

  • Cisplatin: Kẽm có thể làm bất hoạt cisplatin, tuy tương tác này chưa biết chắc chắn về mức độ nhưng số lượng nhiễu gây ra là đáng kể.

Các muối calci, sắt: Sự cạnh tranh hấp thu có thể làm giảm hấp thu của cả kẽm và các vi lượng dùng cùng.

Bảo Quản

Bảo quản tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nutrozinc Syrup 100 mL.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC