Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Mebiphar
(00005445)
Đã copy nội dung

Nutrios Mebiphar 20X5

(00005445)
Đã copy nội dung
Mebiphar
(00005445)
Đã copy nội dung

Nutrios Mebiphar 20X5

(00005445)
Đã copy nội dung
Thành phần: Calcium Carbonate, Vitamin D3
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 20 vỉ x 5 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VD-19150-13
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Mebiphar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Nutrios Là Gì?

Nutrios được sản xuất bởi Công ty Liên doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm, với thành phần chính calci carbonate và cholecalciferol, là thuốc dùng để bổ sung ion calci trong máu, phòng và điều trị loãng xương, bệnh còi xương do dinh dưỡng và điều trị giảm năng cận giáp.

Thành Phần Của Nutrios

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Calcium Carbonate

750mg

Vitamin D3

100IU

Công Dụng Của Nutrios

Chỉ định

Thuốc Nutrios được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Bổ sung ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây tetani, hạ calci huyết do tái khoáng hóa, sau phẫu thuật cường cận giáp, hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrate gây giảm Ca2+ máu.
  • Phòng và điều trị loãng xương, bệnh còi xương do dinh dưỡng.
  • Điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphate huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).
  • Điều trị giảm năng cận giáp.
  • Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Dược lực học

Chưa có thông tin.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Nutrios

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: 1 – 2 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em: Dùng nửa liều người lớn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nên thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường calci huyết thanh do vitamin D như trong phần ADR.

Điều trị nhiễm độc vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemide và acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể.

Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống , thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25-OH của ergocalciferol và cholecalciferol được tích lũy trong cơ thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này.

Sau khi ngừng điều trị bằng dihydrotachysterol hoặc calcifediol, tăng calci máu vẫn còn tồn tại trong khoảng tương ứng 2 hoặc 2 – 4 tuần.

Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 – 7 ngày.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nutrios

    Khi sử dụng thuốc Nutrios, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.

    • Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Niệu – sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).

    • Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hoá nhiều nơi, viêm tuỵ, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

    • Chuyển hoá: Có thể tăng calci niệu, phosphate niệu, albumin niệu, nitơ urea huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.

    • Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Nutrios

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Nutrios chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphate huyết.

  • Rung thất trong hồi sức tim, tăng calci huyết, người bị tăng năng cận giáp, sỏi thận và suy thận nặng, người bệnh đang dùng digitalis, epinephrine, u ác tính tiêu xương, calci niệu nặng, loãng xương do bất động.

Thận trọng khi sử dụng

Trường hợp calci niệu tăng nhẹ, suy thận trung bình hoặc nhẹ, hoặc tiền sử sỏi calci, nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua đường tiểu và nếu cần, có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng thuốc.

Những bệnh nhân có khả năng bị calci niệu nên uống nhiều nước.

Tránh dùng thuốc nếu có tăng calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận.

Thận trọng trong các trường hợp: Rối loạn chức năng hệ tuần hoàn tim, giảm protein huyết, đang được điều trị bởi glycoside tim.

Tuân theo liều lượng chỉ định.

Ở trẻ em, phải dùng thuốc dưới sự giám sát của người lớn.

Nếu triệu chứng không cải thiện sau khi dùng thuốc 1 tháng, hỏi ý kiến bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400 đvqt), thì có thể xảy ra nguy cơ. Vì vậy không nên sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển cơ thể khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh mà người mẹ đã bị tăng calci máu trong thời kỳ mang thai. Tăng calci máu trong thời kỳ mang thai có thể gây giảm nồng độ hormone cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật và động kinh.

Nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung vitamin D tới liều RDA trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với  liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại.

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazide, clopamide, ciprofloxacin, chlorthalidone, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu doxycycline, tetracycline, ofloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu.

Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim.

Nếu dùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzyme cytochrome dẫn đến hủy cholecalciferol (vitamin D3) và rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.

Bảo Quản

Giữ trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nutrios.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ