CPC1HN
(00018912)
Đã copy nội dung

Nupigin 10Ml Cpc1 4X5

(00018912)
Đã copy nội dung
CPC1HN
(00018912)
Đã copy nội dung

Nupigin 10Ml Cpc1 4X5

(00018912)
Đã copy nội dung
Thành phần: Piracetam
Quy cách: Hộp 4 vỉ x 5 ống
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-25961-16
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Cty Cpdp Cpc1 Hà Nội
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Nupigin Là Gì?

Nupigin của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, thành phần chính là piracetam, dùng để điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, chóng mặt và chứng nói khó ở trẻ nhỏ. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống trong suốt, nồng độ 120 mg/ml, đựng trong ống nhựa vặn 10ml.

Thành Phần Của Nupigin

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Piracetam

1200mg

Công Dụng Của Nupigin

Chỉ định

Thuốc Nupigin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não.

Điều trị thiếu máu não.

Điều trị suy giảm nhận thức ở người già.

Điều trị chóng mặt.

Điều trị chứng nói khó ở trẻ nhỏ.

Dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).

Cơ chế tác dụng cơ bản của piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong mô hình màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào đặc trưng bởi sự hình thành các phức hợp thuốc - phospholipid linh động. Điều này có thể dẫn đến tính ổn định của màng tế bào được cải thiện, cho phép các protein màng và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc 3 chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chúng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.

Dược động học

Đặc điểm dược động học của piracetam có tính chất tuyến tính và không phụ thuộc vào thời gian với sự khác biệt nhỏ giữa các cá thể trên một khoảng liều dùng rộng. Điều này phù hợp với tính thấm qua màng cao, tính hòa tan cao và sự chuyển hóa tối thiểu của piracetam. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày dùng thuốc.

Hấp thu: 

Piracetam được háp thu nhanh và nhiều sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của piracetam dạng uống đạt gần 100%. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu piracetam nhưng làm giảm nồng độ đỉnh Cmax 17% và làm tăng thời gian đạt nồng độ đỉnh Cmax từ 1 lên 1,5 giờ.

Phân bố: 

Piracetam không gắn kết protein huyết tương và có thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 l/kg. Piracetam qua được hàng rào máu não vì đã tìm thấy thuốc hiện diện trong dịch não tùy sau khi tiêm tĩnh mạch. Tại dịch não tủy, thời gian đạt nồng độ đỉnh là 5 giờ sau dùng thuốc và thời gian bán hủy khoảng 8,5 giờ. Piracetam khuếch tán đến tất cả các mô ngoại trừ mô mỡ, qua được hàng rào nhau thai và thấm vào màng tế bào hồng cầu được phân lập. 

Chuyển hóa: 

Piracetam không chuyển hóa trong cơ thể người. Điều này được chứng minh bởi thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương kéo dài ở bệnh nhân vô niệu và nồng độ thuốc gốc rất cao tìm được trong nước tiểu.

Thải trừ: 

Thời gian bán hủy trong huyết tương của piracetam ở người lớn khoảng 5 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi uống. Hệ số thanh thải biểu kiến toàn phần là 80-90 ml/phút. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, chiếm 80-100% liều dùng. Piracetam được thải trừ qua lọc cầu thận.

Liều Dùng Của Nupigin

Cách dùng

Có thể pha loãng với khoảng 30-50 ml nước trước khi sử dụng.

Liều dùng

Ðiều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não:

Piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Điều trị suy giảm nhận thức ở người già, nói khó ở trẻ nhỏ, chóng mặt:

Liều thường dùng là 2,4 g /ngày, chia làm 2 -3 lần; có thể tăng lên đến 4,8 g/ngày cho các trường hợp nặng.

Người cao tuổi: 

Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận. Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ sế thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận: 

Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 ml/phút)

Liều thuốc hằng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận.

Nhóm

Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều và số lần dùng

Bình thường

>80

Liều thường dùng hằng ngày, chia 2-4 lần.

Nhẹ

50-79

2/3 Liều thường dùng hằng ngày, chia 2-3 lần.

Trung bình

30-49

1/3 Liều thường dùng hằng ngày, chia 2 lần.

Nặng

<30

1/6 Liều thường dùng hằng ngày, chia 1 lần.

Bệnh thận giai đoạn cuối

-

Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan: 

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thêm các phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam.

Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống piraceteam liều 75 g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng, rất có thể liên quan đến liều sorbitol rất cao trong thành phần của thuốc.

Trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn.

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất của máy thẩm tách là 50 đến 60% đối với piracetam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Nupigin

    Khi sử dụng thuốc Nupigin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Tăng động, bồn chồn

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Trầm cảm, buồn ngủ.

    • Toàn thân: Suy nhược.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp.

    • Toàn thân và tại chỗ: Sốt, đau tại chỗ tiêm.

    Không xác định tần suất

    • Thần kinh: Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ.

    • Máu và hệ tạo máu: Rối loạn chảy máu.

    • Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    • Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Nupigin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Nupigin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

  • Người mắc múa giật Huntington.

  • Người bệnh suy gan nặng.

  • Chảy máu não.

  • Mẫn cảm với piracetam, dẫn xuất pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Tác động trên kết tập tiểu cầu: Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bênh nhân rối loạn cầm máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.

Suy thận: Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.

Người cao tuổi: Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết. 

Ngưng thuốc: Nên tránh ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây cơn kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể hóa ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ.

Các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm: với chỉ định trong bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thương xuyên có thể dẫn đến phát các cơn cấp tính.

Tá dược:

Natri methyl paraben và natri propyl paraben: có thể gây phản ứng dị ứng (có thể trì hoãn)

Glycerin: có thể gây đau đầu, đau bụng và tiêu chảy.

Sorbitol: Cần thận trọng trên những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ gây chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà. Nên thận trọng khi lái lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc này.

Thời kỳ mang thai 

Piracetam có thể qua nhau thai, không dùng trong thời kì mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dược động học: tương tác thuốc có khả năng dẫn đến những thay đổi về dược động học của piracetam được dự đoán là thấp vì khoảng 90% liều piracetam được thải trong nước tiểu ở dạng không đổi.

Các hormon tuyến giáp: Lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được ghi nhận khi dùng thuốc này cùng lúc với các chiết xuất của tuyến giáp (T3+T4).

Acenocoumarol: piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3,5, nhưng so với tác dụng của acenocoumarol dùng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích p-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen, các yếu tố von Willebrand (VIII:C; VIII: vW: Ag; VIII: vW : Rco), độ nhớt của máu toàn phần, huyết tương.

Các thuốc chống động kinh: Sử dụng piracetam trên 4 tuần với liều hàng ngày 20 g không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng các liều ổn định.

Rượu: Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi một liều uống piracetam 1,6 g.

Bảo Quản

Trong bao bì kín, tránh ám, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Nupigin.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Bị rối loạn tiền đình nên làm gì?
Rối loạn tiền đình nên ăn gì?
Thuốc bổ não có ảnh hưởng đến thai nhi?
Thuốc bổ não có gây buồn ngủ không?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC